Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Enthalpy tạo thành và biến thiên Enthalpy của phản ứng hóa học

Lớp: Lớp 10
Môn: Hóa Học
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài học: Enthalpy tạo thành và biến thiên Enthalpy của phản ứng hóa học đã giới thiệu cho các em lý thuyết phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn và enthalpy tạo thành của phản ứng. Bên cạnh là các ví dụ và bài tập có lời giải chi tiết, xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm chương trình hóa 10 Chân trời sáng tạo

I. Phản ứng tỏa nhiệt

 Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường. 

Ví dụ:

  • Phản ứng nhiệt nhôm tỏa một lượng nhiệt rất lớn làm nóng chảy hỗn hợp chất phản ứng và sắt sinh ra. Ứng dụng để hàn đường ray:

Fe2O3 + 2Al \overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\(\overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\)  Al2O3 + 2Fe

  •  Phản ứng đốt cháy than tỏa một lượng nhiệt lớn giúp nấu chín thức ăn và sưởi ấm. 

C + O2 \overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\(\overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\) CO2 

II. Phản ứng thu nhiệt

 Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường. 
Ví dụ:
  • Phản ứng nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt: 

 CaCO3(s) \overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\(\overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\)  CaO(s) + CO2(g) 

 Nếu ngừng cung cấp nhiệt thì phản ứng sẽ không tiếp tục xảy ra 

  • Nhiệt phân hỗn hợp potassium chlorate và manganese dioxide, ta thu được khí O2, đây là phản ứng thu nhiệt:

2KClO2(s) \overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\(\overset{t^{\circ} }{\rightarrow}\) 3O2(g) + 2KCl(s)

III. Biến thiên Enthalpy chuẩn của phản ứng

1. Biến thiên enthalpy của phản ứng

  • Biến thiên enthalpy của phản ứng (hay nhiệt phản ứng) được kí hiệu {\Delta _r}H\({\Delta _r}H\), thường tính theo đơn vị kJ hoặc kcal.

Biến thiên enthalpy của phản ứng là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào của một phản ứng hóa học trong quá trình đẳng áp (áp suất không đổi).

  • Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hoá học, được kí hiệu là {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\) là nhiệt kèm theo phản ứng đó trong điều kiện chuẩn.

Điều kiện chuẩn:

Áp suất 1 bar (đối với chất khí).

Nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch)

Nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25°C (hay 298 K).

2. Phương trình nhiệt hóa học

Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hoá học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).

  • Phản ứng thu nhiệt (hệ nhận nhiệt của môi trường) thì {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\) > 0.

Ví dụ 1: CH4(g) + H2O(l) → CO(g) + 3H2(g)           {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\) = 250kJ

  • Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\)< 0.

Ví dụ 2: CO(g) + 1/2O2(g) → CO2(g)                    {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\) = -283,0kJ

Các phương trình hóa học của phản ứng trong Ví dụ 1 và 2 được gọi là phương trình nhiệt hóa học.

IV. Enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành)

  • Enthalpy tạo thành (hay nhiệt tạo thành) được kí hiệu \triangle\(\triangle\)fH, thường tính theo đơn vị kJ/mol hoặc kcal/mol.
  • Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất.
  • Enthalpy tạo thành trong điều kiện chuẩn được gọi là enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) và được kí hiệu là {\Delta _f}H_{298}^0\({\Delta _f}H_{298}^0\).

Chú ý: 

  1. {\Delta _f}H_{298}^0\({\Delta _f}H_{298}^0\) của đơn chất bền nhất bằng 0 (xét ở điều kiện chuẩn).
  2. {\Delta _f}H_{298}^0\({\Delta _f}H_{298}^0\) < 0, chất bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo nên nó. 
  3. {\Delta _f}H_{298}^0\({\Delta _f}H_{298}^0\) > 0, chất kém bền hơn mặt năng lượng so với các đơn chất bền tạo nên nó.

V. Ý nghĩa của dấu và giá trị \triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\(\triangle_{\mathrm r}\mathrm H_{298}^{\mathrm o}\)

  • Phản ứng toả nhiệt:

\sum {\Delta _f}H_{298}^0(sp) < \sum {\Delta _f}H_{298}^0(cd) \to {\Delta _r}H_{298}^0 < 0\(\sum {\Delta _f}H_{298}^0(sp) < \sum {\Delta _f}H_{298}^0(cd) \to {\Delta _r}H_{298}^0 < 0\)

  • Phản ứng thu nhiệt:

\sum {\Delta _f}H_{298}^0(sp) > \sum {\Delta _f}H_{298}^0(cd) \to {\Delta _r}H_{298}^0 > 0\(\sum {\Delta _f}H_{298}^0(sp) > \sum {\Delta _f}H_{298}^0(cd) \to {\Delta _r}H_{298}^0 > 0\)

  • Thường các phản ứng có {\Delta _r}H_{298}^0\({\Delta _r}H_{298}^0\) < 0 thì xảy ra thuận lợi.
Chú ý: Phản ứng thu nhiệt cần cung cấp nhiệt liên tục, nếu dừng cung cấp nhiệt phản ứng sẽ không tiếp diễn. 
Câu trắc nghiệm mã số: 376597,375393,376598
Luyện tập mở rộng
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Hóa 10 - Chân trời sáng tạo

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm