Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide
Bài học: Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide đã giới thiệu cho các em lí thuyết về Hydrogen halide và hydrohalic acid. Bên cạnh là các ví dụ và bài tập có lời giải chi tiết, xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm chương trình hóa 10 Chân trời sáng tạo
I. Tính chất vật lí của Hydrogen Halide
Hydrogen halide là hợp chất của hydrogen với halogen, công thức tổng quát là HX, với X là halogen. Hậu tố “ide” trong hydrogen halide được thay thế từ hậu tố “ine” của tên halogen.
Bảng 1. Bảng mô tả đặc điểm, tính chất vật lí của hydrogen halide (HX)

- Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI.
Giải thích: Khối lượng phân tử tăng, làm tăng năng lượng cần thiết cho quá trình sôi; đồng thời, sự tăng kích thước và số electron trong phân tử, dẫn đến tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng.
- Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử, loại liên kết này bền hơn tương tác van der Waals, nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.

Hình 1: Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF
II. Hydrohalic Acid
- Các hydrogen halide tan trong nước, tạo thành hydrohalic acid tương ứng. Hydrofluoric acid (HF) là acid yếu, nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thủy tinh, phương trình hóa học của phản ứng:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
- Các dung dịch HCl, HBr, HI là những acid mạnh, có đầy đủ tính chất hoá học chung của acid như làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hoá học, tác dụng với base oxide, base và một số muối.
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
CaO + 2HBr → CaBr2 + H2O
Na2CO3 + 2HI → 2NaI + CO2 + H2O
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ hydrofluoric acid đến hydroiodic acid.
III. Tính khử của các ion Halide
Trong ion halide, các halogen có số oxi hóa thấp nhất là -1, do đó ion halide chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng oxi hoá - khử.
Khi đun nóng các muối khan halide với chất oxi hóa mạnh, như dung dịch H2SO4 đặc:
- Ion chloride không khử được H2SO4 nên chỉ xảy ra phản ứng trao đổi.
KCl + H2SO4
\(\overset{< 250^{\circ} }{\rightarrow}\) KHSO4 + HCl
- Ion bromide khử H2SO4 đặc thành SO2 và Br- bị oxi hoá thành Br2 sản phẩm có màu vàng đậm.
2KBr + 2H2SO4 → Br2 + SO2↑ + K2SO4 + 2H2O
- Ion iodide có thể khử H2SO4 đặc thành H2S, S, SO2 tùy vào điều kiện phản ứng và I- bị oxi hóa thành I2 có màu đen tím.
2KI + 2H2SO4 → I2↓ + SO2↑ + K2SO4 + 2H2O
6KI + 4H2SO4 → 3I2↓ + S↓ + 3K2SO4 + 4H2O
8KI + 5H2SO4 → 4I2 + H2S↑ + 4K2SO4 + 4H2O

Hình 2: Các muối KCl (a), KBr (b), KI (c) phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc
Tính khử của các ion halide tăng theo chiều F- < Cl- < Br- < I-.
IV. Nhận biết ion Halide trong dung dịch
Phân biệt các ion F-, Cl-, Br- và I- bằng cách cho dung dịch silver nitrate (AgNO3) vào dung dịch muối của chúng.

NaF + AgNO3 → không phản ứng
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
(Kết tủa màu trắng)
NaBr + AgNO3 → AgBr↓ + + NaNO3
(Kết tủa màu vàng nhạt)
Nal + AgNO3 → AgI↓ + NaNO3
V. Ứng dụng của các Hydrogen Halide
- Hydrogen fluoride: Dùng để tẩy cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt; chất xúc tác trong nhà máy lọc dầu, công nghệ làm giàu uranium, sản xuất dược phẩm, ...
- Hydrogen chloride: Dùng để loại bỏ gỉ thép; sản xuất chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các hợp chất vô cơ và hữu cơ phục vụ đời sống, sản xuất, ...
- Hydrogen bromide: Làm chất xúc tác cho các phản ứng hữu cơ, tổng hợp chất chống cháy chữa nguyên tố bromine như tetrabromobisphenol A, điều chế nhựa epoxy, sản xuất các vi mạch điện tử, ...
- Hydrogen iodide: Dùng làm chất khử phổ biến trong các phản ứng hoá học; sản xuất iodine và alkyl iodide, ...