Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bông cải nhỏ
Sinh học
Lớp 12
- Ý nghĩa: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Nó giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
+ Giá trị của thực tiễn: xác định tần số tương đối của các kiểu gen và các alen từ tỉ lệ các kiểu hình. Từ đó, khi biết được tần số xuất hiện đột biến nào đó thì có thể dự tính xác suất bắt gặp thể đột biến đó trong quần thể, hoặc dự đoán các gen hay các đột biến có hại trong quần thể. Điều đó rất quan trọng trong y học và chọn giống.
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Số lượng cá thể lớn.
+ Có sự ngẫu phối.
+ Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau.
+ Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau.
+ Không có đột biến, chọn lọc, di nhập gen…
1m52
Sinh học
Lớp 12
- Nội dung: Thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.
- Ví dụ: quần thể ban đầu có kiểu gen: 0,24 AA : 0,72 Aa : 0,04 aa
Tần số tương đối alen A: p = 0,24 + 0,72/2 = 0,6
Tần số tương đối alen a: q = 0,04 + 0,72/2 = 0,4
Cấu trúc quần thể ở thế hệ tiếp theo:
| 0,6 A | 0,4 a | |
| 0,6 A | 0,36 AA | 0,24 Aa |
| 0,4 a | 0,24 Aa | 0,16 aa |
→ 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Qua các thế hệ ngẫu phối tiếp theo thì tần số tương đối của các alen và cấu trúc di truyền của quần thể không đổi.
- Khi ở trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể không đổi (trong những điều kiện nhất định) khi ngẫu phối.
Gấu Đi Bộ
Sinh học
Lớp 12
Quần thể tự phối không thể hiện tính đa hình vì tạo ra các dòng thuần.
Đáp án D.
Cô Ngọc Anh - Văn lớp 6, 7
Sinh học
Lớp 12
- Tỉ lệ dị hợp Aa sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp: 0,48 × (1/2)3 = 0,06
- Tỉ lệ đồng hợp tử AA sau 3 thế hệ tự phối: 0,36 + (0,48 – 0,06) : 2 = 0,57
- Tỉ lệ đồng hợp tử aa sau 3 thế hệ tự phối: 0,16 + (0,48 – 0,06) : 2 = 0,37
→ Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp:
0,57 AA : 0,06 Aa : 0,37 aa
Pé heo
Sinh học
Lớp 12
- Cấu trúc di truyền của quần thể:
(P): 47,9% AA : 43,4% Aa : 8,7% aa
Tần số tương đối của các alen A: 47,9% + 43,4%/2 = 69,6% = 0,7
Tần số tương đối của các alen a: 8,7% + 43,4%/2 = 30,4% = 1 – 0,7 = 0,3
- Quần thể tự phối điển hình là những quần thể thực vật tự thụ phấn, quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh.
- Sự tự phối qua nhiều thế hệ làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau, sự chọn lọc trong dòng thuần không có hiệu quả.
- Cấu trúc di truyền của quần thể có kiểu gen dị hợp tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử những không làm thay đổi tần số tương đối của các alen, làm cho quần thể dần được đồng hợp hóa.
Trong quá trình tự phối liên tiếp qua nhiều thế hệ. tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tần số tương đối các kiểu gen hay cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi.
Chanaries
Sinh học
Lớp 12
- Tần số tương đối của các alen: được tính bằng tỉ lệ giữa số alen được xét trên tổng số alen thuộc một locus trong quần thể.
- Tần số của một kiểu gen (kiểu hình): được tính bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
- Tần số tương đối của alen được tính theo công thức:
+ Tần số tương đối của alen A: p = d + h/2
+ Tần số tương đối của alen a: q = r + h/2
→ p + q = 1
- Các gen quy định mắt hồng và cánh vênh cách nhau 18 cm → Hai gen này xảy ra hoán vị với tần số 18%.
Quy ước gen: A: mắt đỏ, a: mắt hồng, B: cánh bình thường, b: cánh vênh
Viết phép lai ta sẽ có kết quả về kiểu hình ở F2 như sau:
P: AB/AB×ab/ab
F1: ABab
F1 x F1: AB/ab×AB/ab
G(F1): (0,41AB : 0,41ab : 0,09Ab : 0,09aB) x (0,5AB : 0,5ab)
F2: 0,705A_B_ : 0,205 aabb : 0,045 aaBb : 0,045 Aabb
0,705 đỏ, bình thường; 0,205 hồng, vênh; 0,045 hồng, bình thường; 0,045 đỏ, vênh.
Su kem
Sinh học
Lớp 12
- F1 có thân đen, cánh cụt: bv//bv → P đều tạo giao tử bv.
- F1 có 4 kiểu tổ hợp các loại giao tử → P đều có kiểu gen dị hợp 1 cặp gen.
- F1 có kiểu hình thân xám, cánh dài (B-V-) → P tạo giao tử B và V.
→ Để thế hệ sau có tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài: 1 thân xám, cánh cụt: 1 thân đen, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt, phải chọn cặp lai có kiểu gen:
Bvbv (thân xám, cánh cụt) x bVbv (thân đen, cánh dài)
Cô Linh - Tiếng Anh THPT
Sinh học
Lớp 12
a. F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. Theo định luật của Menđen thì F1 có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen, P thuần chủng. F1 giao phấn được F2 có A-B- : 9/16. Tính trạng di truyền theo quy luật di truyền phân li độc lập.
- Quả đỏ, bầu dục: AAbb
Quả vàng, tròn: aaBB
- Sơ đồ lai:
P: AAbb × aaBB
GP: Ab aB
F1: AaBb (quả đỏ - tròn)
F1 × F1: AaBb × AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2: 9 quả đỏ - tròn : 3 quả đỏ - bầu dục : 3 quả vàng – tròn : 1 vàng – bầu dục.
b. Sơ đồ lai:
F1 × F1: AaBb × aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F2: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 quả đỏ - tròn : 1 quả đỏ - bầu dục : 1 quả vàng – tròn : 1 vàng – bầu dục.
Kết quả của F1 lai phân tích là 1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu dục : 1 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
hổ báo cáo chồn
Sinh học
Lớp 12
a) Chân thấp – lông trắng: AAbb
Chân cao – lông đen: aaBB
- Sơ đồ lai:
P: AAbb × aaBB
GP: Ab aB
F1: AaBb (100% chân thấp – lông đốm)
F1 × F1: AaBb × AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
2AABb + 4AaBb: chân thấp – lông đốm
1AABB + 2AaBB: chân thấp – lông đen
3 A-bb: chân thấp – lông trắng
1aaBB: chân cao – lông đen
2 aaBb: chân cao – lông đốm
1 aabb: chân cao – lông trắng
b) Sơ đồ lai:
F1 × F1: AaBb × aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F2: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 chân thấp – lông đen : 1 chân thấp – lông trắng : 1 chân cao – lông đốm : 1 chân cao – lông trắng.