Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Gấu Đi Bộ
Sinh học
Lớp 12
hổ báo cáo chồn
Sinh học
Lớp 12
Bảng 65.3. Vai trò các nhân tố tiến hoá trong tiến hoá nhỏ
| Các nhân tố tiến hóa | Vai trò |
| Đột biến | Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (đột biến) cho tiến hóa (chủ yếu) và làm thay đổi nhỏ tần số alen. |
| Giao phối không ngẫu nhiên | Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần thể đồng hợp. |
| Chọn lọc tự nhiên | Định hướng sự tiến hóa, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. |
| Di – nhập gen | Làm thay tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng tới vốn gen của quần thể |
| Các yếu tố ngẫu nhiên | Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể. |
| Chỉ tiêu so sánh | Thuyết Lamac | Thuyết Đacuyn | Thuyết hiện đại |
| Các nhân tố tiến hóa |
- Thay đổi của ngoại cảnh. - Tập quán hoạt động (ở động vật). |
Biến dị, di truyền, CLTN. | Các quá trình đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, CLTN, biến động di truyền. |
| Hình thành đặc điểm thích nghi | Các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi từ từ của ngoại cảnh, không có đào thải. | Đào thải các biến dị bất lợi, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật dưới tác dụng của CLTN. Đào thải là mặt chủ yếu. | Dưới tác động của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình CLTN. |
| Hình thành loài mới | Dưới tác động của ngoại cảnh, loài biến đổi từ từ, qua nhiều dạng trung gian. | Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tình trạng từ một gốc chung. | Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc. |
| Chiều hướng tiến hóa | Nâng cao trình độ tổ chức từ giản đơn đến phức tạp. |
- Ngày càng đa dạng - Tổ chức ngày càng cao - Thích nghi ngày càng hợp lí. |
Như quan niệm của Đacuyn – chiều hướng tiến hóa của các nhóm loài: tiến bộ sinh học và thoái bộ sinh học. |
Nguyễnn Hiềnn
Sinh học
Lớp 12
| Các bằng chứng | Vai trò |
| Cổ sinh vật học | Các hóa thạch trung gian phản ánh mối quan hệ giữa các ngành, các lớp trong quá trình tiến hóa |
| Giải phẫu học so sánh | Các cơ quan tương đồng, thoái hóa phản ánh mẫu cấu tạo chung của các nhóm lớn, nguồn gốc chung của chúng. |
| Phôi sinh học so sánh |
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau cho thấy mối quan hệ về nguồn gốc của chúng. Sự phát triển cá thể lặp lại sự phát triển rút gọn của loài. |
| Địa lí sinh học | Sự giống nhau trong hệ động, thực vật của các khu vực địa lí có liên quan với lịch sử địa chất. |
| Tế bào học và Sinh học phân tử |
Cơ thể mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các loài đều có axit nuclêic cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit, mã di truyền thống nhất, prôtêin cấu tạo từ trên 20 loại axit amin. |
Các giải pháp chính của phát triển bền vững chính là:
- Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh trên cơ sở tiết kiệm, sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu; khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh (đất, nước và sinh vật).
- Bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm bảo vệ các loài, các nguồn gen và các hệ sinh thái, nhất là những hệ có sức sản xuất cao mà con người đang sống dựa vào và những hệ sinh thái nhạy cảm với tác động của các nhân tố môi trường.
- Bảo vệ sự trong sạch của môi trường đất, nước và không khí.
- Kiểm soát được sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần cho con người, trong đó con người phải được sống bình đẳng với nhau về quyền lợi và nghĩa vụ, đồng thời con người sống hài hoà với thế giới tự nhiên.
Anh nhà tui
Sinh học
Lớp 12
Ô nhiễm không khí gây ra những hậu quả to lớn sau:
- Làm tăng hiệu ứng nhà kính, mực nước đại dương dâng cao gây ra nạn đại hồng thủy toàn cầu.
- Hủy hoại tầng ôzôn, hủy hoại vật nuôi và cây trồng, gây ung thư da, đục thể tinh thể…
Sự suy giảm diện tích rừng đưa đến những hậu quả sinh thái to lớn sau đây:
- Gây thất thoát đa dạng ngày một lớn.
- Làm mất độ che phủ, không duy trì được nguồn nước.
- Làm cho đất bị bào mòn, mật độ màu mỡ đưa đến tình trạng nghèo kiệt và hoang mạc hoá.
- Mất yếu tố điều hoà khí hậu, mất lá phổi xanh của hành tinh.