Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Nai Con
Sinh học
Lớp 12
Gấu Đi Bộ
Sinh học
Lớp 12
Lợi ích của chọn giống thực vật bằng công nghệ tế bào:
- Phương pháp nuôi cấy hạt phấn: Phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có khả năng: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, chịu phèn, chịu mặn,… Các dòng đều thuần chủng vì chúng được lưỡng bội hóa từ bộ gen đơn bội ban đầu, tính trạng chọn lọc được sẽ rất ổn định.
- Nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo: Kĩ thuật này giúp nhân nhanh giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều loại sâu bệnh… giúp một số giống cây quý hiếm được bảo tồn nguồn gen khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
- Tạo giống bằng chọn dòng xôma có biến dị: Phương pháp này dùng để tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu.
- Dung hợp tế bào trần: Tạo giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà lai hữu tính không thể tạo ra được, giúp vượt qua hàng rào sinh học trong lai xa.
Chàng phi công
Sinh học
Lớp 12
Có thể lập bảng phân biệt bốn kĩ thuật nuôi cấy tế bào thực vật như sau:
| Đặc điểm | Nuôi cấy hạt phấn | Nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo | Tạo giống bằng chọn dòng xôma có biến dị | Dung hợp tế bào trần |
| Nguồn nguyên liệu ban đầu | Hạt phấn (n) | Tế bào 2n | Tế bào 2n | 2 dòng tế bào có bộ NST 2n của 2 loài khác nhau |
| Cách tiến hành | Nuôi trên môi trường nhân tạo, chọn lọc các dòng đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn khác nhau, cho lưỡng bội hóa. | Nuôi trên môi trường nhân tạo để tạo thành mô sẹo, bổ sung hoocmôn kích thích sinh trưởng cho phát triển thành cây trưởng thành. | Nuôi trên môi trường nuôi cấy nhân tạo, chọn lọc các dòng tế bào xoma có biến dị số lượng NST khác nhau, sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới. | Tạo tế bào trần, cho dung hợp hai khối nhân và tế bào chất thành một, nuôi trong môi trường nhân tạo cho phát triển thành cây lai. |
| Cơ sở di truyền của phương pháp | Tạo dòng thuần lưỡng bội từ dòng đơn bội. | Mô sẹo gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa, có khả năng sinh trưởng mạnh, điều khiển cho tế bào biệt hóa thành các mô khác nhau, tái sinh ra cây trưởng thành. Tạo dòng thuần đơn bội. | Dựa vào biến dị số lượng NST tạo thể dị bội khác nhau. | Lai xa, lai khác loài tạo thể song nhị bội, không thông qua lai hữu tính, tránh hiện tượng bất thụ. |
| Hiệu quả | Hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính: kháng thuốc diệt cỏ, chịu lạnh, chịu hạn, kháng bệnh…, tính trạng chọn lọc rất ổn định. | Nhân nhanh giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái, chống chịu tốt. | Sử dụng để tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu. | Giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau, vượt qua hàng rào sinh học trong lai xa. |
Xử lí đột biến giống lúa Mộc tuyền bằng tia gamma, tạo ra giống lúa MT1 có nhiều đặc tính quý như: chín sớm nên rút ngắn thời gian canh tác; thấp và cứng cây, không bị đổ ngã khi có gió lớn nên ít ảnh hưởng tới hiệu suất quang hợp của cả khóm lúa hoặc năng suất sản phẩm khi sắp được thu hoạch; chịu chua, phèn nên có thể canh tác ở nhiều vùng khác nhau và năng suất tăng 15 - 25%. Chọn lọc từ 12 dòng đột biến của giống ngô khởi đầu là M1 đã tạo ra giống ngô DT6 chín sớm, năng suất cao, hàm lượng prôtêin tăng 1,5%...
Ví dụ các nhà khoa học Việt Nam đã tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) số 12 có nhiều đặc tính quý như: bản lá dày, năng suất cao... Đầu tiên, các nhà khoa học đã tạo ra giống dâu tứ bội (4n) từ giống dâu lưỡng bội Bắc Ninh, sau đó cho lai với giống dâu lưỡng bội (2n) để được giống dâu tam bội (3n) số 12.
Nai Con
Sinh học
Lớp 12
Cô Lệ - Tiếng Anh THCS
Sinh học
Lớp 12
Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước:
(1) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến:
+ Để gây đột biến có hiệu quả cao, cần lựa chọn tác nhân gây đột biến thích hợp, sử dụng liều lượng và thời gian xử lí tối ưu mới tạo được các thể đột biến mong muốn.
+ Xử lí không đúng tác nhân hoặc liều lượng không thích hợp thì cá thể sinh vật có thể bị chết hoặc giảm sức sống và khả năng sinh sản.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn:
+ Do đột biến có thể tạo ra các thể đột biến có hại, có lợi hoặc trung tính nên cần chọn lọc các thể đột biến mong muốn trong số các thể đột biến được tạo thành.
+ Có thể mỗi thể đột biến chỉ cho một tính trạng có lợi nào đó của sản phẩm giống, nên cần chọn lọc tất cả các thể đột biến này rồi cho lai với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng mang tất cả các đặc tính mong muốn của giống.
+ Chọn lọc các thể đột biến mong muốn bằng cách dựa vào những đặc điểm có thể nhận biết được để tách chúng với các cá thể khác.
(3) Tạo dòng thuần chủng: để củng cố và nhân nhanh thể đột biến có lợi.
Ma Kết
Sinh học
Lớp 12
- Tác nhân: Gồm các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt) và tác nhân hóa học (EMS, NMU, NEU,…)
- Hậu quả:
+ Để gây đột biến có hiệu quả cao, cần lựa chọn tác nhân gây đột biến thích hợp, sử dụng liều lượng và thời gian xử lí tối ưu mới tạo được các thể đột biến mong muốn.
+ Xử lí không đúng tác nhân hoặc liều lượng không thích hợp thì cá thể sinh vật có thể bị chết hoặc giảm sức sống và khả năng sinh sản.
+ Làm thay đổi vật liệu di truyền của giống ban đầu.
- Mục đích: Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học nhằm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích của con người.
Mỗi một kiểu gen nhất định của giống chỉ cho một năng suất nhất định. Mặt khác, mỗi giống cụ thể sẽ cho một năng suất tối đa nhất định trong điều kiện canh tác hoàn thiện nhất. Như vậy, mỗi giống có một mức trần về năng suất. Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có của giống, các nhà chọn giống đã sử dụng phương pháp gây đột biến để tạo nguồn vật liệu cho chọn giống.