Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Ba Lắp
Lịch Sử
Lớp 7
Phi Công Trẻ
Lịch Sử
Lớp 7
Tiểu Thái Giám
Lịch Sử
Lớp 7
Đáp án A.
Hồ Quý Ly đổi tên một số trấn: đổi trấn Thanh Hóa làm trấn Thanh Đô, trấn Quốc Oai làm trấn Quảng Oai,… Quy định lộ coi phủ, phủ coi châu, châu coi huyện.
Thùy Chi
Sinh học
Lớp 12
Trường hợp một gen chi phối nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu.
Trong các thí nghiệm trên đậu Hà lan, Menđen đã nhận thấy: thứ hoa tím thì có hạt màu nâu, trong nách lá có một châm đen; thứ hoa trắng có hạt màu nhạt, trong nách lá không có chấm.
Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen quy định cánh cụt đồng thời quy định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, hình dạng cơ quan sinh dục thay đổi, trứng đẻ ít, tuổi thọ rút ngắn, ấu trùng yếu…
Ở người có một đột biến gen trội gây hội chứng Macphan: chân tay dài hơn, đồng thời thuỷ tinh thể ở mắt bị hủy hoại.
Gen đa hiệu là một cơ sở để giải thích hiện tượng biến dị tương quan. Khi một gen đa hiệu bị đột biến thì nó sẽ đồng thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối.
VD: màu lông trắng, da hồng, mắt đỏ là biểu hiện bị bạch tạng do đột biến gen lặn, làm mất khả năng tổng hợp sắc tỗ melanin quy định màu đen của lông và mắt.
- Biến dị tương quan do biến đổi trong vật chất di truyền.
๖ۣۜSིT_ lười nghĩ
Sinh học
Lớp 12
- Các kiểu tác động giữa các gen alen: gen trội át hoàn toàn gen lặn, gen trội át không hoàn toàn gen lặn.
- Các kiểu tác động giữa các gen không alen: tương tác theo kiểu bổ sung, át chế, cộng gộp.
Heo con ngốc nghếch
Sinh học
Lớp 12
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
Bảo Ngân
Sinh học
Lớp 12
P thuần chủng hạt xanh, trơn: AABB
P thuần chủng hạt vàng, nhăn: aabb
Sơ đồ lai:
P: AABB × aabb
GP: AB ab
F1: AaBb (100% hạt tím, trơn)
F1 × F1: AaBb × AaBb
GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2

F2: 6 hạt tím, trơn: 3 hạt xanh, trơn: 3 hạt vàng, trơn: 2 hạt tím, nhăn: 1 hạt xanh, nhăn: 1 hạt vàng, nhăn
Phan Thị Nương
Sinh học
Lớp 12
F2 có tỉ lệ: 9 lông đen, ngắn : 3 lông đen, dài : 3 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài → Tính trạng màu lông và chiều dài lông tuân theo quy luật phân li độc lập.
Xét từng cặp tỉ lệ:
Đen/Trắng = 3/1 → Lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng
Ngắn/Dài = 3/1 → Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Quy ước gen:
A – Lông đen; a – Lông trắng
B – Lông ngắn; b – Lông dài
a) P : lông đen, dài X lông trắng, ngắn
AAbb X aaBB
Giao tử P: Ab ; aB
F1 : AaBb X AaBb
Giao tử F1: AB, Ab, aB, ab; AB, Ab, aB, ab
F2:

b) Để sinh ra chuột F3 có tỉ lệ 1 con lông đen, ngắn: 1 con lông đen, dài: 1 con lông trắng, ngắn: 1 con lông trắng, dài thì cặp lai chuột F2 phải có kiểu gen và kiểu hình:
F2: AaBb X aabb
hoặc F2: Aabb X aaBb
Sơ đồ lai:
F2 × F2: AaBb × aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ab
F3: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 lông đen, ngắn : 1 lông đen, dài : 1 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài
F2 × F2: Aabb × aaBb
GP: Ab, ab aB, ab
F3: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 lông đen, ngắn : 1 lông đen, dài : 1 lông trắng, ngắn : 1 lông trắng, dài