Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
1. Những khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám bao gồm: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, chính quyền còn non trẻ và giặc ngoại xâm, nội phản.
2. Biện pháp giải quyết của Đảng và Chính phủ:
- Ổn định đất nước, xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng:
+ Về chính trị: tiến hành bầu cử Quốc hội, ban hành Hiến Pháp, thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.
+ Về kinh tế: thực hiện chủ trương trước mắt là “nhường cơm sẻ áo”; “hũ gạo cứu đói”, chủ trương lâu dài là tăng gia sản xuất.
+ Về tài chính: kêu gọi khuyên góp, ủng hộ: “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam.
+ Văn hóa, giáo dục: ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, đổi mới giáo dục theo tinh thần dân tộc, dân chủ.
- Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản:
+ Hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp ở miền Nam (trước 6/3/1946)
+ Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân đội Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc (6/3/1946 đến trước 19/12/1946)
3. Kết quả:
- Chính quyền cách mạng bước đầu được củng cố, tạo dựng các cơ sở pháp lý quan trọng của một thể chế chính trị mới.
- Nạn đói đã được đẩy lùi, tài chính bước đầu được gây dựng lại.
- Giải quyết nạn mù chữ và xây dựng một nền giáo dục mới.
- Đuổi được quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta, tập trung chuẩn bị lực lượng kháng chiến chống Pháp.
4. Ý nghĩa:
- Tạo dựng niềm tin cho nhân dân về một chế độ xã hội mới mà ở đó tinh thần dân chủ và quyền công dân được xem trọng.
- Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá, âm mưu lật đổ chính quyền của kẻ thù. Tránh cùng lúc phải đối diện với nhiều kẻ thù, có điều kiện tranh thủ hòa bình để tập hợp lực lượng, củng cố vững chắc nền tảng cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Số a là: 15 267 021 907
a) Số a có 11 chữ số. Tập hợp các chữ số của a là: A = {1; 5; 2; 6; 7; 0; 9}
b) Số a có 15 triệu. Chữ số hàng triệu là chữ số 5
c) Trong a có 2 chữ số 1 nằm ở hàng chục triệu và hàng nghìn.
- Chữ số 1 ở hàng chục triệu có giá trị là 10 000 000 000
- Chữ số 1 ở hàng nghìn có giá trị là 1000
hổ báo cáo chồn
Lịch Sử
Lớp 12
1. Hoàn cảnh lịch sử:
- Tháng 2/1946, Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp, muốn đưa quân ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
- Đất nước đứng trước hai sự lựa chọn: cầm súng chống Pháp hoặc hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.
2. Nội dung:
Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết với nội dung:
- Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột và giữ nguyên quân đội của mình ở vị trí cũ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức của Việt Nam, chế độ tương lai của Đông Dương, quyền lợi kinh tế và văn hóa của Người Pháp ở Việt Nam.
3. Ý nghĩa:
- Nước ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
- Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.
- Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền mới chuẩn bị lực lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp.
Tại rộng quá đó, châu Á dài từ tận cực Bắc đến vùng Xích Đạo mà, rộng quá trời quá đất vậy nên chia thành nhiều đới là đương nhiên 😆
Vợ là số 1
Lịch Sử
Lớp 12
1. Chủ trương: Tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa dân quốc.
2. Sách lược:
- Nhân nhượng cho Trung Hoa dân quốc một số quyền lợi về chính trị và kinh tế:
+ Chính trị: nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử cùng 4 ghế bộ trưởng trong Chính phủ liên hiệp, Nguyễn Hải Thần giữ chức Phó Chủ tịch nước.
+ Kinh tế: cung cấp một phần lương thực thực phầm và phương tiện giao thông vận tải, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường.
- Đảng Đông Dương tạm thời rút về hoạt động bí mật.
- Kiên quyết vạch trần âm mưu phá hoại của các thế lực tay sai của Trung Hoa Dân quốc.
Cự Giải
Địa Lý
Lớp 8
Cô Ngọc Anh - Văn Tiểu Học
Lịch Sử
Lớp 12
1. Xây dựng chính quyền cách mạng:
- Ngày 6/1/1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu Quốc hội.
- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
- Tháng 11/1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thông qua.
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng.
2. Giải quyết nạn đói:
- Biện pháp trước mắt: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân “nhường cơm sẻ áo”.
- Biện pháp lâu dài: tăng gia sản xuất là biện pháp hàng đầu và có tính chất lâu dài để giải quyết nạn đói.
- Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác của chế độ cũ, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng,…
⟹ Nông nghiệp nhanh chóng phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi.
3. Giải quyết nạn dốt:
- Thành lập Nha Bình dân học vụ làm cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt”, kêu gọi quần chúng tham gia xóa mù chữ.
- Hơn 2,5 triệu dân đã được xóa mù chữ (9/1945 đến 9/1946).
- Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm được mở với phương pháp và nội dung giảng dạy mới.
4. Giải quyết khó khăn về tài chính
- Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.
- Tháng 11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
Sói già
Hỏi Chung
Xử Nữ
Lịch Sử
Lớp 12
1. Mở bài
Giới thiệu vài nét về chiếc nón lá Việt Nam.
2. Thân bài
a. Cấu tạo
Các cấu tạo chung như hình dáng, màu sắc, vật liệu làm nón lá,…
Làm (chằm) nón:
+ Sườn nón sẽ được làm bằng các nan tre. Các nan tre sẽ được uốn thành vòng tròn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40 – 50 cm. Các vòng tròn sẽ nhỏ dần, từ ngoài vào trong đến trung tâm chiếc nón.
+ Chằm nón: đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước và kim khâu để chằm nón tạo thành hình chóp.
+ Xử lý lá: lá cắt về phơi khô, xén tỉa theo kích thước phù hợp.
+ Trang trí: sau cùng là công đoạn trang trí, người làm sẽ quét một lớp dầu bóng để chống nắng, mưa cũng như làm đẹp.
Các địa điểm làm nón lá nổi tiếng: các địa điểm làm nón lá nổi tiếng tại nước ta: Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông),…
b. Công dụng
- Chiếc nón lá có ý nghĩa giá trị vật chất và giá trị tinh thần đối với con người.
Trong cuộc sống nông thôn: Người ta dùng nón khi nào? công dụng gì? Những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá.
Sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người dân ngày xưa: Trong câu thơ, ca dao: nêu các ví dụ. Câu hát giao duyên: nêu các ví dụ
- Trong cuộc sống hiện đại: Trong sinh hoạt hàng ngày và trong các lĩnh vực khác (Nghệ thuật, du lịch).
c. Bảo quản
Chiếc nón lá phủ lên 2 mặt 1 lớp nhựa thông pha với dầu hỏa. Cóp nón khâu thêm 1 mảnh vải nhỏ để bảo vệ khỏi va quệt trầy xước khi sử dụng.
3. Kết bài
Đưa ra nhận định về vai trò, cũng như cảm nghĩ về chiếc nón lá trong đời sống con người Việt Nam.