Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bi
Lịch Sử
Lớp 7
Số tuổi của Minh:
36 : 4 = 9
Tổng số tuổi của bố và Minh:
36 + 9 = 45 tuổi
Đáp án: 45 tuổi
Ma Kết
Địa Lý
Lớp 12
| Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ | Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ | Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ | |
| Phạm vi | Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ | Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã | Từ dãy Bạch Mã trở vào |
| Đặc điểm chung | Tân kiến tạo nâng yếu. Gió mùa đông Bắc xâm nhập mạnh | Tân kiến tạo nâng mạnh. Gió mùa đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam | Các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan. Khí hậu cận xích đạo gió mùa |
| Địa hình |
- Hướng vòng cung của địa hình: 4 cánh canh - Đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600m - Nhiều đá vôi - Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo |
- Địa hình núi trung bình cao và chiếm ưu thế, dốc mạnh - Hướng Tây Bắc-Đông Nam, nhiều bề, mặt sơn, cao nguyên, đồng bằng giữa núi - Đồng bằng thu nhỏ chuyển tiếp từ đồng bừng châu thổ sang đồng bằng ven biển - Nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp |
- Khối núi cổ KonTum, . Các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hướng vòng cung, sườn đông dốc mạnh, sườn tây thoải. - Đồng bằng ven biển thu hẹp, đồng bằng Nam Bộ thấp, mở rộng - Đường bờ biển nhiều vịnh, đảo thuận lợi phát triển hải cảng, du lịch,… |
| Khí hậu |
- Hai màu rõ rệt: Mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa. - Khí hậu thời tiết có nhiều biến động |
- Gió mùa đông Bắc suy yếu và biến tính - Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam, bão mạnh |
- Khí hậu cận xích đạo - Hai mùa mưa, khô rõ rệt |
| Sông ngòi | Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung | Hướng Tây Bắc-Đông Nam ở Trung Bộ và hướng Tây Đông. Sông có độ dốc lớn, tiềm năng thủy điện | Các sông ở Nam Trung Bộ ngắn, dốc. có 2 hệ thống sông lớn là sông Cửu Long và sông Đồng Nai |
| Thổ nhưỡng - sinh vật |
- Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp - Rừng có cây cận nhiệt và động vật Hoa Nam |
- Có đai nhiệt đới chân núi, đai cận nhiệt đới, đai ôn đới - Nhiều thành phần loài cây |
Đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m. Thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng. |
| Khoáng sản | Giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram,… | Khoáng sản: đất hiếm, titan, sắt, thiếc,… | Dầu khí có trữ lượng lớn. Tây Nguyên giàu boxit |
| Thuận lợi |
- Khí hậu có hai màu hạ, đông rõ rệt thuận lợi cho phát triển cây trồng cận nhiệt và ôn đới, tạo nên cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng - Địa hình núi thấp thuận lợi phát triển chăn nuôi, cây ăn quả và cây công nghiệp. - Đồng bằng mở rộng thuận lợi phát triển cây hàng năm , đặc biệt là trồng cây lúa nước - Vùng biển đáy nông, lặng gió thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển - Giàu tài nguyên khoáng sản là cơ sở phát triển cho ngành công nghiệp |
- Đây là miền duy nhất của Việt Nam có địa hình cao với đầy đủ ba đai cao. Vì thế, sinh vật miền này có sự phong phú về thành phàn loài, có cả các loài nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. - Nhiều dạng địa hình khác nhau, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông lâm kết hợp - Ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cửa sông thuận lợi cho du lịch và phát triển kinh tế - Rừng tương dối nhiều thuận lợi cho lâm nghiệp phát triển |
- Có đồng bằng Nam Bộ rộng lớn thuận lợi cho phát triển cây hàng năm, đặc biệt là cây lúa nước. Các cao nguyên badan thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. - Bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, nhiều vịnh biển được che chắn boeir các đảo ven bờ thuận lợi cho việc phát triển các cảng, du lịch,… - Rừng giàu, độc che phủ lớn, động thực vật phòng phú - Nhiều mỏ dầu khí, thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản |
| Khó khăn | Biến đổi khí hậu thất thường |
- Địa hình núi cao hiểm trở, khó khăn cho giao thông - Các dãy núi lan ra biển, diện tích đồng bằng nhỏ hẹp, bị chia cắt, khó khăn cho việc canh tác - ảnh hưởng của gió lào vào màu hạ gây hại đến sức khỏe cũng như sản xuất - các mỏ khoáng sản nằm ở các vùng sâu, khó khai thác - ảnh hưởng của bão lũ, thiên tai |
- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi - Lũ lụt - Thiếu nước vào mùa khô |
Bơ
Địa Lý
Lớp 12
Bi
Địa Lý
Lớp 12
| Miền | Thế mạnh và tài nguyên | Hạn chế |
| Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ |
- Vùng biển đáy nông, lặng gió, có vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. - Tài nguyên khoáng sản: giàu than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng. Vùng thềm lục địa có bể khí sông Hồng. |
- Những trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên: + Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường. + Thời tiết có tính bất ổn định cao. |
| Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ |
- Rừng còn tương đối nhiều. - Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, ti tan, apatit. - Vùng ven biển có nhiều cồn cát, nhiều bãi tắm đẹp. |
Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán. |
| Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ |
- Rừng cây họ Dầu phát triển. Có các loài thú lớn: voi, hổ, bò rừng, trâu rừng. Ven biển phát triển rừng ngập mặn, các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, chim. Dưới nước giàu tôm, cá. - Khoáng sản: dầu khí (có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên). |
- Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi. - Lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa. - Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô. |
Bi
Địa Lý
Lớp 12
a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Ranh giới của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
- Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng cung, đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng.
- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã (vĩ tuyến 16oB).
- Địa hình: cạo, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam, các dải đồng bằng thu hẹp. Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở nước ta với đủ ba đai cao. Địa hình núi chiếm ưu thế, trong vùng có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, nhiều lòng chào và thung lũng mở rộng.
- Khí hậu: ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị suy yếu và giảm sút. Tính chất nhiệt đới tăng dần.
c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Nằm từ dãy núí Bạch Mã (vĩ tuyến 16oB) trở vào Nam.
- Địa hình: gổm các khối núi cổ, các bể mặt sơn nguyên bóc mòn và bổ mặt cao nguyên badan, đổng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều hải cảng được che chắn bởi các đảo ven bờ.
- Khí hậu: cận xích đạo gió mùa (nền nhiệt cao, có hai mùa mưa và khô rõ rệt).
Bắp
Địa Lý
Lớp 12
Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là do sự phân hóa khí hậu theo đai cao:
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,60C).
+ Càng lên cao độ ẩm và lượng mưa càng tăng, đến một giới hạn nào đó bắt đầu giảm.
- Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên như: khí hậu, đất, sinh vật.
a) Khái quát sự phân hóa Đông – Tây của thiên nhiên nước ta: Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành ba dải rõ rệt.
- Vùng biển và thềm lục địa: diện tích lớn gấp ba lần đất liền, độ nông- sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
- Vùng đồng bằng ven biển:
+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông, đồi núi lùi sâu vào đất liền
+ Đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp; các dạng địa hình cồn cát, đầm phá, vũng vịnh phổ biến…
- Vùng đồi núi: Phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng địa hình.
+ Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt gió mùa; vùng núi thấp phía Nam của Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới. Vùng núi cao của Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên mang tính chất ôn đới.
+ Đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên và Nam Trung Bộ đón gió mùa Tây Nam có mưa lớn thì Đông Trường Sơn lại chịu hiệu ứng phơn khô nóng. Ngược lại, vào thời kì thu đông, khi Đông Trường Sơn đón các luồng gió từ biển thổi vào gặp bức chắn địa hình gây mưa lớn thì Tây Nguyên và Nam Bộ bước vào mùa khô.
b) Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên:
- Độ nông-sâu, rộng –hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
+ Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông như đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
+ Nơi núi đồi ăn lan sát ra biển thì đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu như dải đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ
Thùy Chi
Địa Lý
Lớp 12
a) Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)
Thiên nhiên ở đây đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Nền khí hậu nhiệt đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC.
+ Có một mùa đông lạnh, 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18oC do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt như dẻ, re, các loài cây ôn đới như sa mu, pơ mu; các loài thú có long dày như gấu, chồn….
+ Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả rau ôn đới.
b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo:
+ Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không có tháng nào dưới 20oC.
+ Có hai mùa mưa và khô.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
+ Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
+ Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên.
Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu….
a) Giống nhau:
- Chế độ nhiệt:
+ Cả hai địa điểm đều có nhiệt độ TB năm cao trên 23oC.
+ Nhiệt độ tháng nóng nhất cao bằng nhau (28,9oC).
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đều trên 400C.
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa trong năm đều lớn.
+ Mùa mưa đều kéo dài từ tháng V đến tháng X và mùa khô từ tháng XI đến tháng VI.
+ Có chế độ mưa theo mùa, mùa khô mưa ít, lượng mưa chủ yếu tập trung vào mùa mưa (chiếm hơn 80% lượng mưa cả năm).
b) Khác nhau:
- Chế độ nhiệt:
+ Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.Hồ Chí Minh (23,5oC < 27,1oC).
+ Nhiệt độ tháng lạnh nhất của Hà Nội vào tháng I thấp hơn TP Hồ Chí Minh vào tháng XII (16,4oC < 25,8oC ).
+ Nhiệt đô tháng nóng nhât của Hà Nội vào tháng VII, còn TP Hồ Chí Minh vào tháng IV.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội (12,5oC) cao hơn TP.Hồ Chí Minh (3,1oC).
- Chế độ mưa:
+ Tổng lượng mưa ở TP. Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.
+ Mùa mưa: lượng mưa trong các tháng này ở TP.Hồ Chí Minh hầu hết cao hơn Hà Nội (trừ tháng VIII).
+ Mùa khô: Ở các tháng XI, XII, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn, nhưng ở các tháng I, II, III, IV, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Hà Nội.
Khang Anh
Địa Lý
Lớp 12
1. Sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành ba dải rõ rệt:
- Vùng biển và thềm lục địa: diện tích lớn gấp ba lần đất liền.
- Vùng đồng bằng ven biển:
+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thểm lục địa rộng nông.
+ Đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang và bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp; các dạng địa hình cồn cát, đầm phá, vũng vịnh phổ biến…
- Vùng đồi núi phía Tây: Sự phân hóa thiên nhiên rất phức tạp.
2. Mối quan hệ giữa độ nông – sâu, rộng – hẹp của thềm lục địa với vùng đồng bằng, đồi núi kế bên
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ, thềm lục địa khu vực vùng biển rộng, nông, thoải, các đường đẳng sâu thoải dần ra biển, diện tích khu vực có độ sâu dưới 200 m rất lớn.
- Khu vực ven biển miền Trung, nhất là Nam Trung Bộ có núi ăn lan ra sát biển, thềm lục địa hẹp, dốc, các đường đẳng sâu đổ mau xuống độ sâu 2000 m.
3. Ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi
- Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
+ Vùng núi Đông Bắc: địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông, đón gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nội địa nên thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt gió mùa với mùa đông lạnh, đến sớm và kết thúc muộn.
+ Vùng núi thấp phía nam của Tây Bắc do ảnh hưởng của bức chắn địa hình dãy Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng tây bắc - đông nam ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên cảnh quan thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: mùa đông bớt lạnh và khô hơn, mùa hạ đến sớm hơn và đôi khi có gió phơn hoạt động (do gió Tây Nam vượt các dãy núi biên giới Việt Lào).
+ Vùng núi cao của Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên mang tính chất ôn đới (do phân hóa đai cao).
- Đông Trường Sơn và Tây Nguyên:
+ Đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên và Nam Bộ đón gió mùa Tây Nam có mưa lớn thì Đông Trường Sơn do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc nên chịu hiệu ứng phơn khô nóng.
+ Ngược lại, vào thời kì thu đông, khi Đông Trường Sơn đón các luồng gió từ biển thổi vào gặp bức chắn địa hình (dãy Trường Sơn) gây mưa lớn thì Tây Nguyên và Nam Bộ lại bước vào mùa khô.