Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin

Hỏi bài

  • Bờm Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Mỡ

    a) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

    - Tài nguyên khoáng sản:

    + Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu-Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.

    + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp.

    + Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ.

    - Tài nguyên hải sản:

    + Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác.

    + Ven các đảo, nhất là tại quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

    d) Thiên tai

    - Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bãi xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển.

    - Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

    - Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.

    0 08/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Kim Ngưu Địa Lý Lớp 12
    4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Song Tử

    - Khí hậu: nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn.

    + Biển Đông là nguốn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80%.

    + Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn.

    + Các luồng gió từ biển thổi vào luổn sâu theo các thung lũng sông làm giảm độ lục địa ở các vùng ở phía tây đất nước.

    + Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta.

    - Địa hình và giới sinh vật vùng hiển

    + Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô... có nhiều giá trí về kinh tế biển (xây dựng cảng biển, khai thác và nuôi trổng thuỷ sản, du lịch,..).

    + Giới sinh vật vùng biển rất đa dạng và giàu có: thể hiện ở các hệ sinh thái (hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ khác và hệ sinh thái rừng trên đảo) giàu tài nguyên sinh vật.

    0 08/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Bon Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Captain

    - Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 đứng thứ 2 của Thái Bình Dương

    - Là ấm, kín, được bao bọc bởi vòng cung đạo

    - Vòng cung đảo phía Đông-Đông Nam

    - Đặc điểm của biển Đông:

    + Nhiệt độ luôn lớn hơn 25°C, càng vào….. nhiệt độ tăng dần

    + Độ mặn: 32-33/1000, càng vào…. Càng lớn

    + Độ ẩm luôn lớn hơn 80%

    + Sóng: mạnh khi có gió mùa Đông Bắc

    + Thủy triều: cao nhát, sao nhất ở đồng bằng sông Cửu Long

    + Dòng biển: mùa đông có dòng lạnh Đông Bắc

    + Mùa hạ có dòng biển nóng→phát triển nghề đánh cá

    → giàu tài nguyên

    0 08/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Ỉn Địa Lý Lớp 12
    1 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Kim Ngưu

    Vị trí các vịnh biển:

    - Vịnh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh.

    - Vịnh Đà Nẵng thuộc thành phố Đà Nẵng.

    - Vịnh Xuân Đài thuộc địa phận tỉnh Phú Yên.

    - Vịnh Vân Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa.

    - Vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa.

    0 08/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • uyên nghi mai Toán học Lớp 5
    4
    Bình luận
  • Ngọc Vinh Lịch Sử Lớp 10
    Bình luận
  • ShinShin Văn học Lớp 5
    6
    Bình luận
  • Phuong Do Toán học Lớp 4
    7 1 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Vy Mây

    ngĩ ra chưa

    0 09/12/21
  • 13 Hân 4A3 Toán học Lớp 4
    4 1 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Vy Mây

    lớp mấy rồi

    0 09/12/21
  • Ỉn Địa Lý Lớp 12
    3 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Mỡ

    *) Khí hậu:

    - Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

    - Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

    *) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

    - Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịn nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô....

    - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

    + Hệ sinh thái rừng nước mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.

    + Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.

    *) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

    - Tài nguyên khoáng sản:

    + Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu -Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.

    + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp.

    + Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng.

    + Ven các đảo, nhất là tại quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

    d) Thiên tai

    - Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bãi xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta.

    - Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

    - Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.

    1 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Xucxich14 Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Đường tăng

    a) Khu vực đồi núi

    -Các thế mạnh:

    + Khoáng sản: Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: than, sắt, chì, đồng,...

    + Rừng và đất trồng:

    Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới.

    Khu vực đồi núi thấp, các cao nguyên và các thung lũng với các loại đất như feralit, badan,... tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.

    Có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.

    + Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.

    + Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái.

    - Các mặt hạn chế:

    + Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.

    + Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.

    + Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất.

    + Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.

    b) Khu vực đồng bằng

    - Các thế mạnh:

    + Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là lúa gạo.

    + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên như thủy sản, khoáng sản và lâm sản.

    + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại.

    + Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.

    - Hạn chế:

    Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán…thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

    0 07/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Bạch Dương Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Khang Anh

    - Dải đồng bằng ven biển miền Trung có diện tích khoảng 15 nghìn km2.

    - Đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

    - Đồng bằng phân nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

    - Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng bằng Tuy Hòa (sông Đà Rằng).

    - Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

    0 07/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời