Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

- Ống tiêu hóa ở người: Miệng (rang, lưỡi) → hầu → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
- Ống tiêu hóa của một số động vật như giun đất, châu chấu, chim có bộ phận khác với ống tiêu hóa của người là: diều, dạ dày cơ (ở chim):
+ Diều là nơi chứa thức ăn và tiết ra các dịch làm mềm thức ăn.
+ Dạ dày cơ rất khỏe có chức năng nghiền nát thức ăn dạng hạt.
Quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong túi TH:
- Thức ăn được đưa vào trong túi tiêu hóa qua lỗ miệng. Các tế bào trên thành túi tiết enzim vào túi → làm biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ. Các tế bào trên thành túi thực bào các phân tử thức ăn → tiêu hóa nội bào → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, chất cặn bã được đẩy ra ngoài cũng qua lỗ miệng.
- Vì: Thức ăn phải được tiếp tục tiêu hóa nội bào (tiêu hóa trong không bào tiêu hóa) trở thành dạng đơn giản để cơ thể có thể sử dụng được.
Ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp ở cây xanh:
Nhiệt độ:
+ Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học với sự xúc tác của các enzim
+ Hoạt động của enzim phụ thuộc vào nhiệt độ
+ Giới hạn nhiệt độ của hô hấp: Nhiệt độ tối thấp (0oC- 10oC) là nhiệt độ mà cây bắt đầu của biểu hiện hô hấp. Nhiệt độ tối ưu (30oC- 35oC) là nhiệt độ mà cường độ hô hấp đạt giá trị cao. Nhiệt độ tối đa (40oC- 45oC) ở nhiệt độ quá cao thì protein bị biến tính trúc của nguyên sinh chất bị phá hủy, cây chết
Hàm lượng nước:
+ Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng hóa sinh xảy ra trong hô hấp
+ Tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp
+ Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước của cơ thể, cơ quan hô hấp
+ Hàm lượng nước trong cơ quan hô hấp càng cao thì cường độ hô hấp càng cao và ngược lại
Ảnh hưởng của nồng độ O2 và CO2
+ Oxi tham gia trực tiếp vào oxi hóa các chất hữu cơ trong hô hấp
+ Oxi là chất nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử, sau đó hình thành nước
+ CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp
+ Các phản ứng giải phóng CO2 vào không khí là các phản ứng thuận nghịch
+ Khi hàm lượng CO2 trong mối trường cao thì phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch và ngược lại. Khi nồng độ O2 trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khi giảm xuống 5% thi cây chuyển sang phân giải kị khí Trong môi trường nồng độ CO2 cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế.
- Khi thực vật sống trong môi trường thiếu oxi, tế bào thực vật sẽ thực hiện hô hấp kị khí (lên men).
Ví dụ: rễ cây bị ngập úng ....
Hô hấp hiếu khí có ưu điểm hiệu suất tích lũy năng lượng cao hơn gấp 19 lần so với hô hấp kỹ khí. Từ một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng còn hô hấp kị khí chỉ tạo ra 2 ATP.
Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học (dưới tác dụng của enzim) nguyên liệu hô hấp, đặc biệt là glucozo của tế bào đến CO2 và H2O, một phần năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
- Nồng độ oxi càng cao → cường độ hô hấp càng mạnh.
- Nồng độ oxi thấp → thiếu oxi → cây sẽ chuyển sang hô hấp kị khí → tạo rất ít năng lượng cho cây hoạt động, đồng thời tạo ra nhiều chất hữu cơ trung gian → gây bất lợi cho quá trình sinh trưởng của cây.
Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 và O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp.
Ngược lại, sản phẩm của hô hấp là CO2 và H2O lại là chất xuất phát để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ra ôxi trong quang hợp.
→ Quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại
- Hiệu quả năng lượng của lên men chỉ tạo 2 ATP; trong khi hô hấp hiếu khí tạo 38 ATP.
- Vì: Hô hấp hiếu khí năng lượng được giải phóng hoàn toàn đến CO2 và H2O → năng lượng được giải phóng hoàn toàn.
Còn lên men, năng lượng không được giải phóng hoàn toàn, năng lượng còn tích lũy nhiều trong chất hữu cơ trung gian như rượu etylic, axit lactic → hiệu quả thấp.