Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Sự trao đổi khí ở côn trùng qua hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở 2 bên thành bụng, phân nhánh chằng chịt đcm ôxi tới tế bào cơ thể và CO2 ra khỏi cơ thể.
Sự trao đổi khí ở cá qua mang: Ôxi từ đòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào. Đồng thời C02 do tế bào thải ra Theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mung khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
Sự trao đổi khí ở lưỡng cư chủ yếu qua da, phổi (chỉ là 1 túi đơn giản): Lưỡng cư có da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí. Bên dưới da có hệ thống mao mạch nên sự trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường được thực hiện dễ dàng. Sự thông khí ở phổi nhở sự nâng lên hạ xuống của thềm miệng.
Sự trao đổi khí ở bò sát, chim và thú được thực hiện qua phổi:
Phổi bò sát lớn hơn phổi lưỡng cư, cấu tạo nhiều phế nang hơn.
Phổi của chim và thú rất phát triển và có rất nhiều phế nang nên bề mặt trao đổi khí rất lớn. Riêng chim có thêm hệ thống túi khí làm tăng hiệu quả trao đổi khí ở phổi.
ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc. O2 từ phế nang khuếch tán vào máu đến tế bào, C02 từ tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở phế nang khuếch tán qua không khí ở phế nang và được thở ra ngoài qua đường dẫn khí.
Để lên mặt đất khô ráo, giun đất sẽ nhanh chết do khí 02 và C02 không khuếch tán qua da được vì da bị khô.
Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở động vật đơn bào và đa bào có tổ chức thấp (ví dụ thủy tức) được thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
* Các hình thức hô hấp của động vật ở nước:
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể (giun ở nước,…)
- Hô hấp bằng mang (cá, tôm, cua,…)
- Một số hô hấp bằng phổi: cá heo, cá voi,… sau khi ở dưới nước một thời gian chúng sẽ ngoi lên mặt nước để thở.
* Các hình thức hô hấp của động vật ở cạn:
- Hô hấp bằng hệ thống ống khí (côn trùng,…)
- Hô hấp bằng phổi (chim, thú,…)
- Hô hấp qua bề mặt cơ thể (giun đất,…)
* Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì phổi có đủ 4 đặc điểm bề mặt của trao đổi khí:
- Diện tích trao đổi khí lớn do phổi có rất nhiều phế nang
- Hệ thống mao mạch dày đặc giúp mang đioxit cacbon tới các cơ quan trao đổi khí và nhanh chóng vận chuyển oxy hoà tan đi khắp cơ thể
- Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt giúp không khí dễ dàng hòa tan
- Có sự lưu thông khí nhờ hoạt động thở ra và hít vào do cơ liên sườn và cơ hoành co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực. Ở lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
* Có sự khác nhau về tỉ lệ các loại khí O2 và CO2 trong không khí khi hít vào và thở ra vì:
- Khí O2 từ không khí vào phổi đã khuếch tán vào máu đi nuôi cơ thể nên trong tỷ lệ oxi thở ra bị giảm.
- Khí CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang và thải ra ngoài nên lượng CO2 trong không khí thở ra tăng lên.
Trao đổi khí của mang cá xương đạt hiệu quả cao do:
- Cấu tạo của mang gồm nhiều cung mang và rất nhiều phiến mang. Điều này làm cho mang cá có diện tích trao đổi khí rất lớn.
- Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ, thành mao mạch rất mỏng→quá trình vận khuếch tán khí vào trong máu diễn ra dễ dàng hơn.
- Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang.
+ Khi cá thở vào: cửa miệng cá mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang.
+ Khi cá thở ra: Cửa miệng cá đóng lại, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang miệng, áp lực trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy nước từ khoang miệng đi qua mang. Ngay lúc đó. cửa miệng cá lại mở ra và thềm miệng lại hạ xuống làm cho nước lại tràn vào khoang miệng.
→ Nhờ hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng và nắp mang nên dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như là liên tục → sự lưu thông khí liên tục qua mang cá.
- Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang → quá trình trao đổi khí diễn ra hiệu quả hơn.
* Quá trình trao đổi khí ở giun đất:
- Cấu tạo bề mặt trao đổi khí: Dùng trực tiếp màng tế bào (ở đv đơn bào) hoặc dung toàn bộ đa bào bên ngoài cơ thể để làm bề mặt trao đổi khí.
- Cơ chế: O2 và CO2 khuếch tán trực tiếp qua bề mặt tế bào chất hoặc qua da.
* Quá trình trao đổi khí ở côn trùng:
- Đại diện: châu chấu, nhện, rết…
- Cấu tạo bề mặt trao đổi khí:
+ Lỗ khí: nằm trên vỏ kitin cho phép khí ra vào cơ thể.
+ Hệ thống ống khí: các ống khi phân nhánh nhỏ dần, chằng chịt khắp cơ thể.
+ Túi khí: Phần phình ra cuối cùng của mỗi ống khi nhỏ; chứa đầy nước giúp hòa tan khí CO2 và O2, đảm bảo cho những chất này khuếch tán nhanh chóng đến từng tế bào của cơ thể.
- Cơ chế trao đổi khí: O2 và CO2 được đưa trực tiếp tới từng tế bào nhờ hệ thống ống khí phân nhánh đến từng tế bào của cơ thể (O2 và CO2 được vận chuyển không thông qua hệ tuần hoàn).
Thú ăn thực vật lại thường ăn số lượng thức ăn rất lớn do thức ăn thô cúng, ít chất dinh dưỡng khó tiêu bên cạnh đó khối lượng cơ thể thường lớn, tiêu hao nhiều năng lượng để hoạt động vì vậy cần một lượng lớn thức ăn để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể.