Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
* Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì phổi có đủ 4 đặc điểm bề mặt của trao đổi khí:
- Diện tích trao đổi khí lớn do phổi có rất nhiều phế nang
- Hệ thống mao mạch dày đặc giúp mang đioxit cacbon tới các cơ quan trao đổi khí và nhanh chóng vận chuyển oxy hoà tan đi khắp cơ thể
- Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt giúp không khí dễ dàng hòa tan
- Có sự lưu thông khí nhờ hoạt động thở ra và hít vào do cơ liên sườn và cơ hoành co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực. Ở lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
* Có sự khác nhau về tỉ lệ các loại khí O2 và CO2 trong không khí khi hít vào và thở ra vì:
- Khí O2 từ không khí vào phổi đã khuếch tán vào máu đi nuôi cơ thể nên trong tỷ lệ oxi thở ra bị giảm.
- Khí CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang và thải ra ngoài nên lượng CO2 trong không khí thở ra tăng lên.
Trao đổi khí của mang cá xương đạt hiệu quả cao do:
- Cấu tạo của mang gồm nhiều cung mang và rất nhiều phiến mang. Điều này làm cho mang cá có diện tích trao đổi khí rất lớn.
- Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ, thành mao mạch rất mỏng→quá trình vận khuếch tán khí vào trong máu diễn ra dễ dàng hơn.
- Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang.
+ Khi cá thở vào: cửa miệng cá mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng dẫn đến thể tích khoang miệng tăng lên, áp suất trong khoang miệng giảm, nước tràn qua miệng vào khoang.
+ Khi cá thở ra: Cửa miệng cá đóng lại, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở ra làm giảm thể tích khoang miệng, áp lực trong khoang miệng tăng lên có tác dụng đẩy nước từ khoang miệng đi qua mang. Ngay lúc đó. cửa miệng cá lại mở ra và thềm miệng lại hạ xuống làm cho nước lại tràn vào khoang miệng.
→ Nhờ hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng và nắp mang nên dòng nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều và gần như là liên tục → sự lưu thông khí liên tục qua mang cá.
- Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang → quá trình trao đổi khí diễn ra hiệu quả hơn.
* Quá trình trao đổi khí ở giun đất:
- Cấu tạo bề mặt trao đổi khí: Dùng trực tiếp màng tế bào (ở đv đơn bào) hoặc dung toàn bộ đa bào bên ngoài cơ thể để làm bề mặt trao đổi khí.
- Cơ chế: O2 và CO2 khuếch tán trực tiếp qua bề mặt tế bào chất hoặc qua da.
* Quá trình trao đổi khí ở côn trùng:
- Đại diện: châu chấu, nhện, rết…
- Cấu tạo bề mặt trao đổi khí:
+ Lỗ khí: nằm trên vỏ kitin cho phép khí ra vào cơ thể.
+ Hệ thống ống khí: các ống khi phân nhánh nhỏ dần, chằng chịt khắp cơ thể.
+ Túi khí: Phần phình ra cuối cùng của mỗi ống khi nhỏ; chứa đầy nước giúp hòa tan khí CO2 và O2, đảm bảo cho những chất này khuếch tán nhanh chóng đến từng tế bào của cơ thể.
- Cơ chế trao đổi khí: O2 và CO2 được đưa trực tiếp tới từng tế bào nhờ hệ thống ống khí phân nhánh đến từng tế bào của cơ thể (O2 và CO2 được vận chuyển không thông qua hệ tuần hoàn).
Thú ăn thực vật lại thường ăn số lượng thức ăn rất lớn do thức ăn thô cúng, ít chất dinh dưỡng khó tiêu bên cạnh đó khối lượng cơ thể thường lớn, tiêu hao nhiều năng lượng để hoạt động vì vậy cần một lượng lớn thức ăn để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể.
Bạn tham khảo lời giải tại https://vndoc.com/giai-bai-tap-trang-70-sgk-sinh-hoc-lop-11-tieu-hoa-o-dong-vat-tiep-theo-116261 này bạn
| STT | Bộ phận | ĐỘNG VẬT ĂN THỊT | ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT |
| 1 | Răng |
Răng chuyên hóa với việc ăn thịt:+ Răng cửa nhỏ và sắc, hình chêm dung để gặm và tách thịt ra khỏi xương dễ dàng. + Răng nanh cong, nhọn và dài để giữ chặt con mồi. + Răng trước hàm và rang ăn thịt lớn giúp cắt thịt thành những mảnh nhỏ. + Răng hàm bé, bề mặt nghiền hẹp (ít được sử dụng). → có tác dụng cắn xé thức ăn, không có chức năng nhai nghiền. |
Răng chuyên hóa với việc nghiền thức ăn cứng và dai:+ Răng cửa và răng nanh giống nhau, giúp giữ và giật cỏ (Ở ĐV nhai lại, hàm trên chỉ là tấm sừng giúp hàm dưới tì vào để giữ cỏ) + Răng trước hàm và rang hàm lớn có nhiều gờ cứng → nghiền thức ăn. Các răng này có cấu trúc đặc trưng đáp ứng chế độ ăn khác nhau. → Răng có tác dụng nghiền. |
| 2 | Dạ dày | Đơn, tiết dịch giàu enzim tiêu hóa protein… | 4 túi (ở động vật nhai lại) (trâu; bò…) và 1 túi ở động vật không nhai lại (thỏ; ngựa…) |
| 3 | Ruột non | Ống tiêu hóa ngắn → do thức ăn mềm và dễ tiêu hóa | Dài hơn → thức ăn cứng và dai, cần có thời gian tiêu hóa. |
| 4 | Manh tràng | Không phát triển, không có ý nghĩa trong hệ tiêu hóa. | Phát triển |
- Động vật ăn thực vật: dê, thỏ, bò, ngựa,...
- Động vật ăn thịt: hổ, sư tử, chó sói, mèo rừng,...
- Động vật ăn tạp: lợn, khỉ, vượn (ăn thực vật là chủ yếu).
Dao động của các sợi dây đàn nhanh hơn khi phát ra tiếng cao và chậm hơn khi phát ra tiếng thấp.
Dao động của các sợi dây đàn mạnh, dây lệch nhiều khi phát ra tiếng to.
Dao động của các sợi dây đàn yếu, dây lệch ít khi phát ra tiếng nhỏ.