Những lỗi nào được coi là lỗi ngữ pháp?
Những lỗi nào được coi là lỗi ngữ pháp? chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học Ngữ văn 10.
Bài: Những lỗi nào được coi là lỗi ngữ pháp?
1. Dùng từ không đúng âm thanh và hình thức cấu tạo
Ví dụ: Tôi nghe phong phanh có tin đồn như vậy.
Câu trên dùng sai từ phong phanh → sửa thành phong thanh.
2. Dùng từ không đúng ý nghĩa
Ví dụ: Thành phần giữ vai trò nòng cốt trong cuộc nổi dậy đấu tranh là thành phần tri thức.
Câu trên dùng sai từ tri thức → sửa thành trí thức.
Tri thức: những hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội
Trí thức: người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình
3. Dùng từ không đúng về quan hệ kết hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp của từ trong câu
Ví dụ: Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều nơi.
Câu trên dùng lượng mưa kết hợp với kéo dài là không phù hợp vì chỉ số lượng phải dùng những từ định lượng như nhiều/ ít.
Sửa: Trong ba ngày, lượng mưa quá lớn đã gây ngập úng nhiều nơi.
4. Lặp từ, lặp nghĩa
Ví dụ: Có thể nói, Chí Phèo có thể trở thành người lương thiện nếu xã hội Chí Phèo sống là một xã hội khác.
→ Sửa: Chí Phèo có thể trở thành người lương thiện nếu xã hội anh ta sống là một xã hội khác
5. Luyện tập
Câu 1. Câu nào dưới đây mắc lỗi về ngữ pháp?
A. Hê – ra – clét và Ăng – tê đã giao đấu với nhau rất quyết tâm.
B. Trong lễ nhậm chức, tổng giám đốc mới đã có màn phát biểu rất ấn tượng.
C. Sau những chiến công lừng lẫy, khắp nơi đều nghe danh Đăm Săn.
D. Thấy nàng như vậy, như một thiên thần bị đuổi khỏi trời do một thần chú nguyền rủa, mọi người bật ra tiếng khóc thảm thương.
Phương pháp giải
- Dựa vào kiến thức về một số lỗi sai trong văn bản.
- Dựa vào nghĩa của từ và nghĩa của câu.
Lời giải
Câu A là câu mắc lỗi dùng từ (từ quyết tâm dùng không phù hợp) → thay bằng quyết liệt.
Quyết tâm: cố gắng thực hiện bằng được điều đã định, tuy biết là có nhiều khó khăn, trở ngại
Quyết liệt: hết sức mạnh mẽ, tỏ ra kiên quyết, không khoan nhượng trong đấu tranh
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2. Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp trong câu sau:
Những chứng minh về một nền văn hóa cổ đại ở vùng này còn rất nhiều.
A. Chứng minh.
B. Văn hóa.
C. Cổ đại.
D. Rất nhiều.
Phương pháp giải
- Dựa vào kiến thức về một số lỗi sai trong văn bản.
- Dựa vào nghĩa của từ và nghĩa của câu.
Lời giải
Câu A là câu mắc lỗi dùng từ (từ chứng minh dùng không phù hợp) → thay bằng minh chứng.
Chứng minh: xác định có căn cứ là đúng hay sai, có hay khô
Câu 3. “Người có bản sắc là người có năng lực, tự tin, quyết đoán và không lùi bước trước những khó khăn; biểu hiện của phẩm chất này nằm ở sự quyết đoán, không vì lời nói của người khác mà ý chí bị lung lay.”
Câu trên mắc lỗi gì?
A. Lỗi về trật tự từ.
B. Lỗi về ngữ nghĩa.
C. Lỗi về phong cách.
D. Câu trên không mắc lỗi.
Phương pháp giải
- Dựa vào kiến thức về một số lỗi sai trong văn bản.
- Dựa vào nghĩa của từ và nghĩa của câu.
Lời giải
Câu trên mắc lỗi ngữ nghĩa (từ bản sắc dùng không phù hợp) → sửa thành bản lĩnh.
Bản sắc: những yếu tố tốt đẹp tạo nên một tính chất đặc thù, nói chung
Bản lĩnh: tính cách của người có năng lực và tự tin, dám chịu trách nhiệm, không lùi bước trước khó khăn, trở ngại
Đáp án cần chọn là: B