Tiếng Việt lớp 2 trang 141, 142, 143, 144, 145 Bài 4: Người nặn tò he

Tiếng Việt lớp 2 trang 141, 142, 143, 144, 145 Bài 4: Người nặn tò he gồm có phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong Bài 4: Người nặn tò he thuộc Tuần 17: Nghề nào cũng quý sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại

KHỞI ĐỘNG

Giới thiệu với bạn một đồ chơi em thích.

Trả lời:

Gợi ý giới thiệu về đồ chơi em thích:

- Đồ chơi em thích nhất là ghép tranh. Những lúc rảnh rỗi, ngồi ghép từng mảnh ghép nhỏ để tạo nên bức tranh lớn khiến em rất vui sướng.

- Đồ chơi em thích nhất là chú gấu bông. Chú có hình một chú cừu, lông trắng muốt, mắt đen lay láy, rất là dễ thương.

KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP

Câu 1 trang 141 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Đọc:

Người nặn tò he

Bác Huấn hàng xóm làm nghề nặn tò he.

Cuối tuần, tôi thường sang nhà bác, ngồi chăm chú nhìn bác nhuộm màu cho từng vắt bột. Bác chắt màu vàng từ củ nghệ, màu đỏ từ quả gấc, màu đen từ cây nhọ nồi, màu xanh từ những chiếc lá riềng biêng biếc. Khi bột thấm đều màu, bác Huấn khéo léo tạo hình. Thoắt cái, từ những vắt bột, bao nhiêu gà, trâu, lợn, cá ngộ nghĩnh chen chúc trên cái mẹt tròn. Cũng từ đôi bàn tay bác, nụ hồng chúm chím, quả lựu ửng đỏ, trái chuối vàng tươi lần lượt hiện ra. Thỉnh thoảng, bác Huấn nặn riêng cho tôi một chú lính áo vàng, áo đỏ hay vài anh chim bói cá lấp lánh sắc xanh.

Tôi cứ thế mê mẩn ngắm cả thế giới đồ chơi mở ra trước mắt và càng thấy yêu hơn đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương.

Thảo Nguyên

  • Tò he: một loại đồ chơi dân gian của trẻ em làm từ bột hấp chín có nhuộm màu.

Bài 4: Người nặn tò he

Cùng tìm hiểu:

1. Bác Huấn chắt được màu gì từ mỗi loại lá, củ dưới đây?

Bài 4: Người nặn tò he

2. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để tìm ra những con tò he.

3. Chon từ ngữ ở thẻ màu xanh phù hợp với thẻ màu hồng:

Bài 4: Người nặn tò he

4. Đọc câu văn nói về tình cảm của bạn nhỏ đối với bác Huấn.

Trả lời:

1. Bác Huấn chắt được màu vàng từ củ nghệ, màu đỏ từ quả gấc, màu đen từ cây nhọ nồi, màu xanh từ những chiếc lá riềng biêng biếc.

2. Từ ngữ chỉ hoạt động của bác Huấn để làm ra những con tò he: nhuộm màu, chắt màu, tạo hình.

3. Chọn như sau:

Bài 4: Người nặn tò he

4. Câu văn nói về tình cảm của bạn nhỏ với bác Huấn:

“Tôi cứ thế mê mẩn ngắm cả thế giới đồ chơi mở ra trước mắt và càng thấy yêu hơn đôi bàn tay của bác hàng xóm thân thương”.

Câu 2 trang 142 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Viết:

a. Nghe - viết:

Vượt qua lốc dữ

Biển vẫn gào thét. Gió vẫn từng cơn đẩy nước dồn ứ lại, rồi đột ngột dãn ra. Con tàu vẫn lặn hụp như con cá kình giữa muôn nghìn lớp sóng. Thuyền trưởng Thắng vẫn điềm tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt qua cơn lốc dữ.

Đình Kính

b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ng hoặc ngh:

  • Trong bài chính tả
  • Ngoài bài chính tả

c. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật, công việc hoặc nghề nghiệp:

  • Có tiếng bắt đầu bằng s. M: bác sĩ
  • Có tiếng bắt đầu bằng x. M: thợ xây
  • Có tiếng bắt đầu bằng uôc. M: cuốc đất
  • Có tiếng bắt đầu bằng uôt. M: tuốt lúa
Trả lời:

b. Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ng hoặc ngh:

- Trong bài chính tả: ngột, nghìn

- Ngoài bài chính tả:

  • Bắt đầu bằng chữ ng: ngày, ngón (tay), ngủ, ngồi, ngáp, ngậm, ngập, ngà (voi)…
  • Bắt đầu bằng chữ ngh: nghỉ (hè), nghề nghiệp, nghé (con), (lắng) nghe, nghi (ngờ)…

c. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật, công việc hoặc nghề nghiệp:

  • Có tiếng bắt đầu bằng s: bác sĩ, kĩ sư, ca sĩ…
  • Có tiếng bắt đầu bằng x: thợ xây, thợ xăm, nghệ sĩ xiếc, cái xuồng, xe máy…
  • Có tiếng bắt đầu bằng uôc: cuốc đất, thầy thuốc, ruốc bông…
  • Có tiếng bắt đầu bằng uôt: tuốt lúa, chuột máy tính…

Câu 3 trang 143 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Xếp các từ ngữ trong khung vào 4 nhóm:

Bài 4: Người nặn tò he

a. Chỉ người lao động

b. Chỉ hoạt động của người lao động

c. Chỉ vật dụng khi lao động

d. Chỉ nơi lao động

Trả lời:

a. Chỉ người lao động: công nhân, bác sĩ, nông dân

b. Chỉ hoạt động của người lao động: khám bệnh, cày ruộng, lái tàu

c. Chỉ vật dụng khi lao động: máy khoan, ống nghe, máy cày

d. Chỉ nơi lao động: công trường, bệnh viện, đồng ruộng

Câu 4 trang 143 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Chọn từ ngữ ở bài tập 3 phù hợp với mỗi :

a. Ngoài đồng, bác đang . Chiếc như một con bọ ngựa khổng lồ đang chăm chỉ làm việc.

b. Đêm ấy, bé Vân sốt cao, phải vào . Em lo lắng nhìn ông già đeo kính trắng, cổ đeo cái như chiếc vòng bạc. Khi cho Vân, đôi mày ông cứ nhíu lại, như nghĩ ngợi điều gì. Cuối cùng, đôi mắt ông sáng lên làm mẹ và Vân thấy nhẹ cả người: “Cháu bị cảm thôi. Chị cứ yên tâm!”

Theo Ngô Quân Miện

Trả lời:

a. Ngoài đồng, bác nông dân đang cày ruộng. Chiếc máy cày như một con bọ ngựa khổng lồ đang chăm chỉ làm việc.

b. Đêm ấy, bé Vân sốt cao, phải vào bệnh viện. Em lo lắng nhìn ông bác sĩ già đeo kính trắng, cổ đeo cái ống nghe như chiếc vòng bạc. Khi khám bệnh cho Vân, đôi mày ông cứ nhíu lại, như nghĩ ngợi điều gì. Cuối cùng, đôi mắt ông sáng lên làm mẹ và Vân thấy nhẹ cả người: “Cháu bị cảm thôi. Chị cứ yên tâm!”

Theo Ngô Quân Miện

Câu 5 trang 144 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Kể chuyện:

a. Đọc lại truyện mẹ của Oanh.

b. Sắp xếp các tranh theo đúng trình tự sự việc trong truyện.

c. Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh.

Mẹ của Oanh

Theo Hoàng Ly

Bài 4: Người nặn tò heBài 4: Người nặn tò he
Bài 4: Người nặn tò heBài 4: Người nặn tò he

d. Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Câu 6 trang 145 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Luyện tập tả đồ vật quen thuộc (tiếp theo):

a. Nói 4 - 5 câu về một đồ chơi em thích theo gợi ý:

  • Em thích đồ chơi gì?
  • Đồ chơi đó có những đặc điểm đáng chú ý về
  • Tình cảm của em với đồ chơi đó.

b. Viết 4 - 5 câu về nội dung em vừa nói.

Bài 4: Người nặn tò he

VẬN DỤNG

Câu 1 trang 145 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Đọc một bài văn về nghề nghiệp:

a. Chia sẻ về bài văn đã đọc

b. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.

Bài 4: Người nặn tò he

Câu 2 trang 145 Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo

Chơi trò chơi Đoán nghề nghiệp qua hoạt động:

Xem bạn diễn tả hoạt động, đoán nghệ nghiệp.

-------------------------------------------------

>> Tiếp theo: Ôn tập cuối học kì 1 - Ôn tập 1

Bài Tiếng Việt lớp 2 trang 141, 142, 143, 144, 145 Bài 4: Người nặn tò he giúp các em hiểu thêm về việc tạo nen một sản phẩm tò he truyền thống. Đồng thời trả lời được những câu hỏi, bài tập xoay quanh văn bản này. Và kể lại được câu chuyện Mẹ của Oanh theo từng bức tranh trong cuốn sách. Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, cùng các tài liệu học tập hay lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm dành riêng cho lớp 2:

Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp tài liệu của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 355
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Tiếng Việt lớp 2 sách Chân trời sáng tạo Xem thêm