Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán hay và khó lớp 2: Ôn tập về phép cộng và phép trừ - Phần 1

Lớp: Lớp 2
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Mức độ: Khó
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Toán hay và khó lớp 2: Ôn tập về phép cộng và phép trừ – Phần 1 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 2, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 2 và thi học sinh giỏi lớp 2 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.

1. Lý thuyết Ôn tập về phép cộng và phép trừ

1.1. Kiến thức cần nhớ

Cách tìm giá trị của phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.

1.2. Các dạng toán

Dạng 1: Tính nhẩm

Cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20.

Ví dụ: Tính nhẩm

a) 9 + 6 = ?

b) 12 – 9 = ?

Cách làm:

a) Nhẩm:

+ Tách 1 + 5 = 6

+ Lấy 9 cộng 1 rồi cộng tiếp với 5, ta được: 9 + 1 = 10 ; 10 + 5 = 15

Vậy 9 + 6 = 15

b) Nhẩm

+ Tách 9 = 2 + 7

Lấy 12 trừ đi 2 rồi trừ tiếp đi 7, ta được: 12 – 2 = 10 ; 10 – 7 = 3

Vậy 12 – 9 = 3

Dạng 2: Đặt tính rồi tính

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau.

- Cộng hoặc trừ các chữ số cùng một hàng theo thứ tự từ phải sang trái, chú ý với phép tính có nhớ.

Ví dụ: Đặt tính và tính: 15 + 25

Cách làm:

- Đặt tính

- Tính:

+ Lấy 5 cộng 5 bằng 10, viết 0, nhớ 1

+ 1 cộng 2 bằng 3, nhớ 1 bằng 4, viết 4

Vậy 15 + 25 = 40

Dạng 3: Tìm số còn thiếu

- Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ trống

a) … + 26 = 50

b) … - 20 = 10

c) 70 - … = 30

Cách làm:

a) … + 26 = 50

Lấy 50 – 26 = 24

Thử lại: 24 + 26 = 50

Vậy số cần điền là 24

b) … - 20 = 10

Lấy 10 + 20 = 30

Thử lại: 30 – 20 = 10

Vậy số cần điền là 30

b) 70 - … = 30

Lấy 70 – 30 = 40

Thử lại: 70 – 40 = 30

Vậy số cần điền là 40.

Dạng 4: Toán đố

- Bước 1: Đọc và phân tích đề: Xác định các số liệu đã biết, yêu cầu của bài toán.

- Bước 2: Tìm lời giải cho bài toán: Khi bài toán yêu cầu tìm “tất cả” hoặc “cả hai” thì ta thường cộng các đại lượng; bài toán tìm “còn lại” hoặc so sánh thì ta thường dùng phép tính trừ.

- Bước 3: Trình bày lời giải

- Bước 4: Kiểm tra lại kết quả.

Ví dụ: Lớp 2A trồng được 34 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 13 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây?

Cách làm:

Muốn tìm số cây của lớp 2B trồng được, ta lất số cây của lớp 2A cộng với 13.

Bài giải:

Số cây lớp 2B trồng được là:

34 + 13 = 47 (cây)

Đáp số: 47 cây.

2. Bài tập Ôn tập về phép cộng và phép trừ – Phần 1

Mời các bạn tải về để xem tiếp nội dung

Luyện tập mở rộng
Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo