Toán hay và khó lớp 2: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Toán hay và khó lớp 2: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 2, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 2 và thi học sinh giỏi lớp 2 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Bài 1: An có 12 viên bi, Bình có nhiều hơn An 9 viên bi. Hỏi Bình có bao nhiêu viên bi?

Bài 2: Dũng có 28 viên phấn, Đũng có nhiều hơn Hùng 7 viên phấn. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên phấn?

Bài 3: Có hai dàn gà, đàn gà thứ nhất có 39 con, đàn gà thứ hai ít hơn đàn gà thứ nhất 9 con. Hỏi đàn gà thứ hai có bao nhiêu con?

Bài 4: Lan xếp được 18 phong bì, Lan xếp ít hơn Hồng 7 phong bì. Hỏi Hồng xếp dược bao nhiêu phong bì?

Bài 5: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Hùng có : 16 que tính

Nam nhiều hơn Hùng : 17 que tính

Nam có : …….. que tính.

Bài 6: Đặt một đề toán theo tóm tắt sau, rồi giải:

Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Bài 7: An có 9 viên bi. Nếu An cho Bình 4 viên bi thì Bình có 10 viên bi. Hỏi An và Bình ai -có nhiều viên bi hơn?

2. Đáp án Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Bài 1:

Số viên bi Bình có là:

12 + 9 = 21 (viên bi)

Đáp số: 21 viên bi

Bài 2:

Tóm tắt:

Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Số viên phấn Hùng có:

28 – 7 = 21 (viên phấn)

Đáp số: 21 viên phấn

Bài 3:

Số gà của đàn thứ hai là:

39 – 9 = 30 (con gà)

Đáp số: 30 con gà

Bài 4:

Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1

Số phong bì Hồng xếp được:

18 + 7 = 25 (phong bì)

Đáp số: 25 phong bì

Bài 5:

Số que tính Nam có:

26 + 17= 43 (que tính)

Đáp số: 43 que tính

Bài 6: Có thể đặt đề toán như sau:

Tổ một có 36 công nhân, tổ hai có nhiều hơn tổ một 9 công nhân. Hỏi tổ hai có bao nhiêu công nhân?

Bài giải

Số công nhân tổ hai có:

36 + 9 = 45 (công nhân)

Đáp số: 45 công nhân

Bài 7: Số bi Bình có:

10 – 4 = 6 (viên bi)

An có 9 viên bi, Bình có 6 viên bi. Vậy An có nhiều viên bi hơn Bình.

.............................................................

Bộ bài ôn tập ở nhà lớp 2

Các thầy cô và phụ huynh nên khích lệ, động viên các em học thật tốt, điều này rất tốt cho việc hỗ trợ các em trở thành một học sinh khá, giỏi, khiến các em cảm thấy thoải mái và dễ tiếp thu môn học hơn nhiều.

Ngoài Toán hay và khó lớp 2: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn - Phần 1 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 2 nâng caobài tập môn Toán lớp 2 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
29 24.776
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Toán Lớp 2 Nâng Cao Xem thêm