(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Online - Tuần 11 (Nâng cao)
Bài tập do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện, tổng hợp lại những kiến thức đã được học ở Tuần 11 thuộc chương trình Tiếng Việt lớp 2 (Sách giáo khoa Thống Nhất).
Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Tuần 11 - Nâng cao
Nội dung:
1/ Phần đọc hiểu văn bản: Nhím nâu kết bạn (Kết hợp SGK để làm bài)
2/ Phần kiến thức luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm, Từ chỉ hoạt động, Câu nêu hoạt động
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 16 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 16 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng
Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?
-
Câu 2:
Vận dụng
Chi tiết nhím trẵng vồn vã chào hỏi nhím nây cho thấy điều gì?
-
Câu 3:
Vận dụng
Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:
Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Đáp án là:Trên những ngọn cơi (mơn mởn, trẻ trung, già nua) cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
-
Câu 4:
Vận dụng
Chọn từ chỉ sự vật phù hợp để thay thế bông hoa trong câu nêu hoạt động sau:
Những bông hoa mai đầu tiên đã bung nở, ✿ (mời, khoe, chào) với mọi người năm cánh vàng tươi.
Đáp án là:Những bông hoa mai đầu tiên đã bung nở, ✿ (mời, khoe, chào) với mọi người năm cánh vàng tươi.
-
Câu 5:
Vận dụng
Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống:
Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).
Đáp án là:Nước sông dâng lên long lanh như một tấm gương (khổng lồ, nhỏ xíu, bao la).
-
Câu 6:
Vận dụng
Điền từ ngữ chỉ hoạt động trong ngoặc đơn vào chỗ trống thích hợp:
(bám trụ, đưa, chở)
Những năm tháng quê hương bị bom cày, đạn xới, xuồng cùng nhân dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng. Xuồng chở lương thực tiếp tế cho bộ đội. Xuồng đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến…
Đáp án là:(bám trụ, đưa, chở)
Những năm tháng quê hương bị bom cày, đạn xới, xuồng cùng nhân dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng. Xuồng chở lương thực tiếp tế cho bộ đội. Xuồng đưa du kích qua sông, len sâu vào khu căn cứ kháng chiến…
-
Câu 7:
Vận dụng
Nhờ điều gì mà nhím nâu mạnh dạn hơn và nhận lời kết bạn với nhím trắng?
-
Câu 8:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
Được đi học, tôi đã biết dùng cái chữ kể chuyện ở nhà để bố nghe. Nhưng cái chữ chất cao trong vở mà không biết bố ở đâu để gửi đi. Trong bụng, tôi nhớ bố cồn cào.
(nhớ, đi học, kể chuyện)
Đáp án là:Được đi học, tôi đã biết dùng cái chữ kể chuyện ở nhà để bố nghe. Nhưng cái chữ chất cao trong vở mà không biết bố ở đâu để gửi đi. Trong bụng, tôi nhớ bố cồn cào.
(nhớ, đi học, kể chuyện)
-
Câu 9:
Vận dụng
Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Cô công nhân khéo léo ✿ (xếp, đóng) từng lốc sữa vào thùng.
Đáp án là:Cô công nhân khéo léo ✿ (xếp, đóng) từng lốc sữa vào thùng.
-
Câu 10:
Vận dụng
Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp ở trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
Vân được bầu làm lớp trưởng. Cuối giờ học, tụi con trai chúng tôi kéo nhau ra một góc, bình luận sôi nổi. Lâm "Voi" nói tướng lên:
– Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, chẳng có dáng tí nào!
(bình luận, kéo, bầu)
Đáp án là:Vân được bầu làm lớp trưởng. Cuối giờ học, tụi con trai chúng tôi kéo nhau ra một góc, bình luận sôi nổi. Lâm "Voi" nói tướng lên:
– Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé, chẳng có dáng tí nào!
(bình luận, kéo, bầu)
-
Câu 12:
Vận dụng
Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
Đáp án là:Lá bàng chuyển màu (xanh biếc, đỏ cam, vàng óng) khi sang mùa thu.
-
Câu 13:
Vận dụng
Chọn từ chỉ sự vật phù hợp để thay thế bông hoa trong câu nêu hoạt động sau:
Các bạn học sinh ✿ (xếp, ngăn, chia) thành hai hàng dọc trên hành lang, sau đó lần lượt tiến vào bên trong phòng học.
Đáp án là:Các bạn học sinh ✿ (xếp, ngăn, chia) thành hai hàng dọc trên hành lang, sau đó lần lượt tiến vào bên trong phòng học.
-
Câu 14:
Vận dụng
Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:
(tươi sáng, nhanh, rực rỡ)
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.
Đáp án là:(tươi sáng, nhanh, rực rỡ)
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh. Từ xa, chúng tôi hồi hộp theo dõi chủ nhà mở cửa, cầm món quà lên với vẻ ngạc nhiên, thích thú.
-
Câu 15:
Vận dụng
Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Chúng em ✿ (quét dọn, giặt giũ), vệ sinh lớp học.
Đáp án là:Chúng em ✿ (quét dọn, giặt giũ), vệ sinh lớp học.
-
Câu 16:
Vận dụng
Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Mấy chú lợn rừng con ✿ (ca hát, nô đùa) bên bờ suối.
Đáp án là:Mấy chú lợn rừng con ✿ (ca hát, nô đùa) bên bờ suối.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (100%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.