Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Online - Tuần 8 (Nâng cao)

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Bài tập do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện, tổng hợp lại những kiến thức đã được học ở Tuần 8 thuộc chương trình Tiếng Việt lớp 2 (Sách giáo khoa Thống Nhất).

Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt Tuần 8 - Nâng cao

Nội dung:

1/ Phần đọc hiểu văn bản: Khi trang sách mở ra (Kết hợp SGK để làm bài)
2/ Phần kiến thức luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu chấm và dấu chấm hỏi.

  • Thời gian làm: 25 phút
  • Số câu hỏi: 17 câu
  • Số điểm tối đa: 17 điểm
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Chỉ qua một đêm, không khí đã trở nên (gần gũi, ấm cúng, lạnh buốt).

    Đáp án là:

    Chỉ qua một đêm, không khí đã trở nên (gần gũi, ấm cúng, lạnh buốt).

  • Câu 2: Vận dụng

    Nêu cách hiểu của em về khổ thơ ba:

    Trang sách không nói được
    Sao bé nghe điều gì
    Dạt dào như sóng vỗ
    Một chân trời đang đi.

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

    Đáp án là:

    Mặt dưới lá ổi có một lớp lông tơ ✿ (cứng, thưa, mịn) màu trắng bạc, khiến mặt lá dưới có màu nhạt hơn mặt lá ở trên.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp để thay thế bông hoa trong câu chỉ đặc điểm sau:

    Cánh đồng lúa chín ✿ (vàng ươm, xanh sẫm, đỏ tía).

    Đáp án là:

    Cánh đồng lúa chín ✿ (vàng ươm, xanh sẫm, đỏ tía).

  • Câu 5: Vận dụng

    Nêu nội dung chính của bài thơ "Khi trang sách mở ra".

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

    Đáp án là:

    Cành cây xoài to bằng cổ tay, mọc ✿ (với, vươn, lấn) ra rất dài, đến mức ngọn cành trễ hẳn xuống mặt đất.

  • Câu 7: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

    Đáp án là:

    Những con lợn chăm chỉ đã nằm ngủ suốt một ngày dài.

    chăm chỉ 

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm các từ ngữ chỉ những sự vật mà bạn nhỏ nhìn thấy trong trang sách ở khổ thơ hai:

    Trong trang sách biển
    Em thấy những cánh buồm
    Trong trang sách rừng
    Với bao nhiêu gió.

    Đáp án là:

    Trong trang sách biển
    Em thấy những cánh buồm
    Trong trang sách rừng
    Với bao nhiêu gió.

  • Câu 9: Vận dụng

    Tìm từ chỉ đặc điểm không phù hợp với nội dung câu:

    Bà cụ đã lớn tuổi, mái tóc đen nhánh, được búi gọn gàng phía sau đầu.

    Đáp án là:

    Bà cụ đã lớn tuổi, mái tóc đen nhánh, được búi gọn gàng phía sau đầu.

  • Câu 10: Vận dụng

    Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy được nhiều sự vật ở trong những trang sách?

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Bọ rùa oà khóc.

    - Sao vậy em? - Một anh kiến hỏi.

    - Em tìm mẹ ạ.

    - Mẹ em trông thế nào?

    Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo:

    - Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ.

    Đáp án là:

    Bọ rùa oà khóc.

    - Sao vậy em? - Một anh kiến hỏi.

    - Em tìm mẹ ạ.

    - Mẹ em trông thế nào?

    Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo:

    - Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Cần điền dấu chấm hay dấu chấm hỏi cho câu văn sau?

    Trong suốt những năm học phổ thông, Rô-linh luôn được đánh giá là một trong những học sinh tài năng nhất

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn từ ngữ thích hợp để thay thế cho ✿ trong câu sau:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

    Đáp án là:

    Chú gà con có bộ lông vàng (suôn mượt, óng mượt) như màu tia nắng mới.

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Hôm nay, cô giáo hỏi:
    Em mơ ước điều gì?
    A, câu hỏi hay thật
    Không cần phải nghĩ suy.

    Đáp án là:

    Hôm nay, cô giáo hỏi:
    Em mơ ước điều gì?
    A, câu hỏi hay thật
    Không cần phải nghĩ suy.

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền các từ chỉ đặc điểm trong ngoặc đơn sau vào chỗ trống thích hợp:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

    Đáp án là:

    (chung thủy, mênh mông, to lớn)

    Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

  • Câu 16: Vận dụng

    Nêu cách hiểu của em về hai câu thơ sau:

    Khi trang sách mở ra
    Khoảng trời xa xích lại

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ trống:

    Con muốn nghe bố kể
    Sao bố cười cho qua?
    Sao những lúc bố kể
    Nghe không hay bằng bà?

    - Con ơi, dễ hiểu thôi
    Vì bà sinh ra bố
    So với kho chuyện bà
    Nghìn trang còn bé nhỏ.

    Đáp án là:

    Con muốn nghe bố kể
    Sao bố cười cho qua?
    Sao những lúc bố kể
    Nghe không hay bằng bà?

    - Con ơi, dễ hiểu thôi
    Vì bà sinh ra bố
    So với kho chuyện bà
    Nghìn trang còn bé nhỏ.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Online - Tuần 8 (Nâng cao) Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo