Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập ôn hè môn Văn 6 lên 7: Chủ đề về từ

Lớp: Lớp 6
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập ôn hè môn Ngữ văn 6 lên 7: Chủ đề về từ được biên soạn nhằm giúp các em học sinh củng cố và hệ thống lại kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình lớp 6, đồng thời chuẩn bị nền tảng vững chắc cho nội dung lớp 7.

Thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng, tài liệu giúp các em ôn lại kiến thức về từ loại, cấu tạo từ, nghĩa của từ cũng như cách sử dụng từ trong câu và trong văn bản. Bên cạnh đó, các bài tập còn giúp rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích và vận dụng từ ngữ một cách chính xác, linh hoạt hơn trong giao tiếp và viết văn.

Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em vừa ôn tập trong thời gian nghỉ hè, vừa nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt một cách hiệu quả và tự nhiên. Mời các em cùng tham khảo và luyện tập để đạt kết quả tốt hơn trong năm học mới.

Lý thuyết

Từ Khái niệm Phân loại
Từ đơn Là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên
Từ phức Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên. Hiểu một cách đơn giản, từ phức chính là từ ghép. Ghép từ các tiếng giống nhau hoặc khác nhau tạo thành một từ có nghĩa.

Có 2 loại:

+ Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy

Từ láy Là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có một tiếng có nghĩa hoặc tất cả đề không có nghĩa nhưng ghi chép lại thành một từ có nghĩa

Có 2 loại:

+ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

+ Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

Từ ghép Là từ gồm 2 tiêng ghép lại và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa

Có hai loại:

+ Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa tiếng chính

+ Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau

Từ đa nghĩa

Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

+ Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác

+ Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Từ mượn

Là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt

Có 3 loại:

+ Từ mượn tiếng Hán

+ Từ mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga…

+ Từ mượn Việt hóa

Cụm danh từ

Là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Cụm động từ

Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Cụm tính từ

Là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

Bài tập

Câu 1: Hãy sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ láy

sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Từ ghép
Từ láy

Câu 2: Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo

Từ ghép
Từ láy

Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau:

a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)

b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu)

c. Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du)

d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên)

e. Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)

Câu 4: Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:

a) Nơi để ở

b) Gia đình

c) Người làm nghề

d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói

Câu 5: Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:

Từ thuần Việt Từ Hán Việt
Cha mẹ
Anh em
Thiên
Địa

Trời

Đất

Sông núi

Nhà thơ

Lửa

Gió

Câu 6: Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:

a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa)

b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần)

c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi).

Câu 7: Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau:

a. “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”

b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần

c. Nó chần chẫn như cái đòn càn

d. Nó sừng sững như cái cột đình

Câu 8: Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:

a. “Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.

(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)

b. Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.

Giải

Câu 1:

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ ghép và từ láy

Lời giải chi tiết:

Từ ghép

chung quanh, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí

Từ láy

sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai

Câu 2:

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ láy và từ ghép

Lời giải chi tiết:

Từ ghép

chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn

Từ láy

châm chọc, mong ngóng, phương hướng, quần áo

Câu 3:

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ đồng âm

Lời giải chi tiết:

a. Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.

b. Xanh tươi: Xanh tươi đằm thắm.

c. Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.

d. Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên.

e. Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng

Câu 4:

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về từ nhiều nghĩa

Lời giải chi tiết:

a. Ngôi nhà này có 4 tầng.

b. Nhà tôi có hai người làm bác sĩ

c. Nhà bác học Anh-xtanh đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn

d. Ông nhà tôi năm nay đã 60 tuổi

Câu 6:

Phương pháp:

Ôn tập về danh từ

Lời giải chi tiết:

a. chĩnh, tấm, con, vò

b. thỏi

c. ông

Câu 7:

Phương pháp:

Ôn tập kiến thức về cụm từ tính từ

Lời giải chi tiết:

a. vui lắm

b. rất chuyên cần

c. chần chẫn như cái đòn càn

d. sừng sững như cái cột đình

Câu 8:

Phương pháp:

Ôn lại kiến thức về cụm động từ

Lời giải chi tiết:

a. Các động từ trong đoạn văn là: vụt, rơi, nhìn, chơi đùa, nép, phe phẩy, giương, nhìn, mỉm cười, lại, vuốt ve.

b. Các cụm động từ: mừng rỡ đùa giỡn với con, nằm phục xuống, mệt mỏi lắm, quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo