Bài tập ôn hè môn Văn 6 lên 7: Chủ đề về từ
Bài tập ôn hè môn Ngữ văn 6 lên 7: Chủ đề về từ được biên soạn nhằm giúp các em học sinh củng cố và hệ thống lại kiến thức tiếng Việt đã học trong chương trình lớp 6, đồng thời chuẩn bị nền tảng vững chắc cho nội dung lớp 7.
Thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập đa dạng, tài liệu giúp các em ôn lại kiến thức về từ loại, cấu tạo từ, nghĩa của từ cũng như cách sử dụng từ trong câu và trong văn bản. Bên cạnh đó, các bài tập còn giúp rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân tích và vận dụng từ ngữ một cách chính xác, linh hoạt hơn trong giao tiếp và viết văn.
Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em vừa ôn tập trong thời gian nghỉ hè, vừa nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt một cách hiệu quả và tự nhiên. Mời các em cùng tham khảo và luyện tập để đạt kết quả tốt hơn trong năm học mới.
Lý thuyết
| Từ | Khái niệm | Phân loại |
| Từ đơn | Là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên | |
| Từ phức | Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên. Hiểu một cách đơn giản, từ phức chính là từ ghép. Ghép từ các tiếng giống nhau hoặc khác nhau tạo thành một từ có nghĩa. |
Có 2 loại: + Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy |
| Từ láy | Là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có một tiếng có nghĩa hoặc tất cả đề không có nghĩa nhưng ghi chép lại thành một từ có nghĩa |
Có 2 loại: + Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn + Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần |
| Từ ghép | Là từ gồm 2 tiêng ghép lại và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa |
Có hai loại: + Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa tiếng chính + Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp |
|
Từ đồng âm |
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau |
|
|
Từ đa nghĩa |
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau |
+ Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác + Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc |
|
Từ mượn |
Là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt |
Có 3 loại: + Từ mượn tiếng Hán + Từ mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga… + Từ mượn Việt hóa |
|
Cụm danh từ |
Là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành |
|
|
Cụm động từ |
Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành |
|
|
Cụm tính từ |
Là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành |
|
Bài tập
Câu 1: Hãy sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ láy
sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí
| Từ ghép | |
| Từ láy |
Câu 2: Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo
| Từ ghép | |
| Từ láy |
Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau:
a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)
b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu)
c. Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du)
d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên)
e. Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)
Câu 4: Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau:
a) Nơi để ở
b) Gia đình
c) Người làm nghề
d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói
Câu 5: Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:
| Từ thuần Việt | Từ Hán Việt |
| Cha mẹ | |
| Anh em | |
| Thiên | |
| Địa | |
|
Trời |
|
|
Đất |
|
|
Sông núi |
|
|
Nhà thơ |
|
|
Lửa |
|
|
Gió |
Câu 6: Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:
a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa)
b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần)
c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi).
Câu 7: Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau:
a. “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”
b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần
c. Nó chần chẫn như cái đòn càn
d. Nó sừng sững như cái cột đình
Câu 8: Hãy tìm động từ trong đoạn văn sau:
a. “Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: con mèo của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa với chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phấy cái đuôi, rồi hai con mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve co mèo”.
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
b. Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. Rồi hổ đực quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc.
Giải
Câu 1:
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ ghép và từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ ghép
chung quanh, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí
Từ láy
sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai
Câu 2:
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ láy và từ ghép
Lời giải chi tiết:
Từ ghép
chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn
Từ láy
châm chọc, mong ngóng, phương hướng, quần áo
Câu 3:
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ đồng âm
Lời giải chi tiết:
a. Xanh ngắt: Xanh một màu xanh trên diện rộng.
b. Xanh tươi: Xanh tươi đằm thắm.
c. Xanh rì: Xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d. Xanh biếc: Xanh lam đậm và tươi ánh lên.
e. Xanh mướt: Xanh tươi mỡ màng
Câu 4:
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
a. Ngôi nhà này có 4 tầng.
b. Nhà tôi có hai người làm bác sĩ
c. Nhà bác học Anh-xtanh đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
d. Ông nhà tôi năm nay đã 60 tuổi
Câu 6:
Phương pháp:
Ôn tập về danh từ
Lời giải chi tiết:
a. chĩnh, tấm, con, vò
b. thỏi
c. ông
Câu 7:
Phương pháp:
Ôn tập kiến thức về cụm từ tính từ
Lời giải chi tiết:
a. vui lắm
b. rất chuyên cần
c. chần chẫn như cái đòn càn
d. sừng sững như cái cột đình
Câu 8:
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về cụm động từ
Lời giải chi tiết:
a. Các động từ trong đoạn văn là: vụt, rơi, nhìn, chơi đùa, nép, phe phẩy, giương, nhìn, mỉm cười, lại, vuốt ve.
b. Các cụm động từ: mừng rỡ đùa giỡn với con, nằm phục xuống, mệt mỏi lắm, quỳ xuống bên một gốc cây, lấy tay đào lên một cục bạc