Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bài tập trắc nghiệm Xác suất (Có đáp án)

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc.com xin giới thiệu tới quý thầy cô và các bạn học sinh tài liệu tham khảo Bài tập trắc nghiệm xác suất (Có đáp án). Tài liệu được VnDoc biên soạn và đăng tải, hi vọng sẽ giúp các bạn ôn tập kiến thức môn Toán hiệu quả, sẵn sàng cho những kì thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo và tải về miễn phí tại đây!

Trắc nghiệm Xác suất Toán 11

Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Phương pháp: Các quy tắc tính xác suất:

1. Tính xác suất theo định nghĩa xác suất cổ điển:

P\left( A \right)=\frac{n\left( A \right)}{n\left( \Omega \right)}

2. Quy tắc cộng xác suất

- Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì P\left( A\cup B \right)=P\left( A \right)+P\left( B \right)

+ Mở rộng quy tắc cộng xác suất

Cho m biến cố {{A}_{1}},{{A}_{2}},....{{A}_{m}} đôi một xung khắc. Khi đó:

P\left( {{A}_{1}}\cup {{A}_{2}}\cup ...\cup {{A}_{m}} \right)=P\left( {{A}_{1}} \right)+P\left( {{A}_{2}} \right)+...+\left( {{A}_{k}} \right)

  • P\left( \overline{A} \right)=1-P\left( A \right)
  • Giả sử A và B là hai biến cố tùy ý cũng liên quan đến một phép thử. Khi đó:

P\left( A\cup B \right)=P\left( A \right)+P\left( B \right)-P\left( AB \right)

3. Quy tắc nhân xác suất

- Hai biến cố A và B độc lập nếu xảy ra (hay không xảy ra) của A không làm ảnh hưởng đến xác suất của B.

- Hai biến cố A và B độc lập khi và chỉ khi P\left( AB \right)=P\left( A \right).P\left( B \right)

Câu 1: Gieo một con xúc xắc 4 lần. Tìm xác suất của biến cố A: “Mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất một lần”

A. P\left( A \right)=\frac{5}{6} B. P\left( A \right)=1-{{\left( \frac{5}{6} \right)}^{4}}
C. P\left( A \right)={{\left( \frac{5}{6} \right)}^{3}} D. P\left( A \right)=1-{{\left( \frac{5}{6} \right)}^{3}}

Câu 2: Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để chọn được hai viên bi khác màu nhau.

A. P\left( A \right)=\frac{11}{18} C. P\left( A \right)=\frac{13}{18}
B. P\left( A \right)=\frac{7}{18} D. P\left( A \right)=\frac{5}{18}

Câu 3: Xác suất sinh con gái mỗi lần sinh là 0,46. Tính xác suất sao cho 3 lần sinh có ít nhất 1 con gái.

A. P\approx 0,84 B. P\approx 0,9
C. P\approx 0,16 D. P\approx 0,1

Một hộp đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi

Câu 4: Tính xác suất biến cố A: “Lấy được 2 viên bi cùng màu”

A. P\left( A \right)=\frac{4}{5} C. P\left( A \right)=\frac{5}{9}
B. P\left( A \right)=\frac{2}{5} D. P\left( A \right)=\frac{2}{9}

Câu 5: Tính xác suất biến cố B: “Lấy được 2 viên bi cùng màu đỏ”

A. P\left( A \right)=\frac{4}{15} B. P\left( A \right)=\frac{4}{45}
C. P\left( A \right)=\frac{1}{15} D.P\left( A \right)=\frac{2}{15}

Câu 6: Tính xác suất biến cố A: “Lấy được 2 viên bi 1 đỏ, 1 vàng”

A. P\left( A \right)=\frac{2}{15} B. P\left( A \right)=\frac{8}{45}
C. P\left( A \right)=\frac{1}{15} D. P\left( A \right)=\frac{4}{45}

Một phân xưởng có 2 tổ phân ngành hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để hai tổ phân ngành I và II đạt hiệu quả tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để

Câu 7: A: ”Hai tổ cùng đạt hiệu quả tốt là:

A. P\left( A \right)=0,56 C. P\left( A \right)=0,49
B. P\left( A \right)=0,64 D. P\left( A \right)=0,54

Câu 8: Số phần tử của biến cố B: “Hai tổ cùng không đạt hiệu quả tốt”

A. P\left( B \right)=0,06 C. P\left( B \right)=0,24
B. P\left( B \right)=0,14 D. P\left( B \right)=0,04

Câu 9: Số phần tử của biến cố D: “Có ít nhất một tổ đạt hiệu quả tốt”

A. P\left( D \right)=0,06 C. P\left( D \right)=0,94
B. P\left( D \right)=0,54 D. P\left( D \right)=0,48

Câu 10: Bộ bài tú lơ khơ có 52 quân bài. Rút ngẫu nhiên 4 quân bài. Tìm xác suất của biến cố A: “4 quân bài rút ra có ít nhất hai quân bích”

A. P\left( A \right)=\frac{5329}{20825} B. P\left( A \right)=\frac{2357}{69667}
C. P\left( A \right)=\frac{5148}{69667} D. P\left( A \right)=\frac{29745}{69667}

Có 100 thẻ bài được đánh số thứ tự từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ:

Câu 11: Tính xác suất để A: “Số ghi trên thẻ được chọn là số chẵn”

A. P\left( A \right)=\frac{1457}{38412} C. P\left( A \right)=\frac{2045}{19206}
B. P\left( A \right)=\frac{1081}{19206} D. P\left( A \right)=\frac{1081}{38412}

Câu 12: Tính xác suất để B: “Có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn là số chia hết cho 3”

A. P\left( B \right)=\frac{871}{6790} C. P\left( B \right)=\frac{989}{6790}
B. P\left( B \right)=\frac{5919}{6790} D. P\left( B \right)=\frac{2145}{6790}

Bài 13. Một phòng được lắp hai hệ thống chuông báo động phòng cháy, một hệ thống báo khi thấy khói và một hệ thống báo khi thấy lửa xuất hiện. Qua thực nghiệm thấy rằng xác suất chuông báo khói là 0.95, chuông báo lửa là 0.91 và cả 2 chuông báo là 0.88. Tính xác suất để khi có hỏa hoạn ít nhất một trong 2 chuông sẽ báo.

A. 0,98 B. 0,02 C. 0,85 D. 0,15

Bài 14: Từ một tổ gồm 6 bạn nam và 5 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên 5 bạn xếp vào bàn dài theo những thứ tự khác nhau. Tính xác suất sao cho trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam.

A. 0,542 B. 0,433 C. 0,123 D. 0,421

Bài 15: Một tổ chuyên môn gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong đó thấy P và cô Q là vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp. Tính xác suất để sao cho hội đồng có 3 thầy, 2 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không có cả hai.

A. 0,345 B. 0,365 C. 0,102 D. 0,215

Bài 16. Có 30 đề thi trong đó có 10 đề khó, 20 đề trung bình trong một chương trình khảo sát. Khi được khảo sát, học sinh A chọn ngẫu nhiên một đề trong số 30 đề thi trên. Tìm xác suất để: học sinh A bắt một đề gặp được đề trung bình.

A. \frac{1}{3} B. \frac{2}{3} C. \frac{1}{5} D. \frac{2}{5}

Bài 17: Tổ I có 6 nam và 7 nữ, tổ II có 8 nam và 4 nữ. Để lập một đoàn đại biểu, lớp trưởng chọn ngẫu nhiên từ mỗi tổ hai người. Tính xác suất sao cho đoàn đại biểu gồm toàn nam hoặc toàn nữ.

A. 0,034 B. 0,234 C. 0,106 D. 0,534

Bài 18. Trên một cái vòng hình tròn dùng để quay sổ số có gắn 36 con số từ 01 đến 36. Xác suất để bánh xe sau khi quay dừng ở mỗi số đều như nhau. Tính xác suất để khi quay hai lần liên tiếp bánh xe dừng lại ở giữa số 1 và số 6 (kể cả 1 và 6) trong lần quay đầu và dừng lại ở giữa số 13 và 36 kể cả 13 và 36) trong lần quay thứ 2.

A. \frac{2}{5} B. \frac{1}{2} C. \frac{1}{9} D. \frac{3}{4}

Đáp án trắc nghiệm

1.B 2.C 3.A 4.D
5.D 6.B 7.A 8.A
9.C 10.A 11.D 12.B

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm