Bài tập vật lý 6 bài 1: Đo độ dài

Bài tập đo độ dài - Vật lý 6

Bài tập Vật lý 6: Đo độ dài giúp các em củng cố kiến thức Vật lý 6 bài 1. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Bài tập Vật lý lớp 6 - Đo độ dài

Câu 1: Khi đo độ dài người ta dung dụng cụ gì?

A. Nhiệt kế B. Cân
C. Bình chia độ D. Thước đo độ dài

Đáp án: D

Câu 2: Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

A. Giá trị cuối cùng ghi trên thước

B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên thước

C. Độ dài 2 vạch chia liên tiếp

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 3: “Khi đo độ dài cần đặt sao cho một đầu của vật … vạch số của thước”- Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

A. Ngang bằng với

B. Thụt vào so với

C. Vuông góc với

D. Chéo với

Đáp án: A

Câu 4: Một bạn học sinh dùng thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất là 2 cm, để đo chiều dài của lớp học. Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng?

A. 8m B. 800cm C.80dm 0.8 km

Đáp án: C

Câu 5: 3 km thì bằng bao nhiêu dm?

A. 3000 dm B. 300 dm C. 30 dm D. 30000 dm

Đáp án: A

Câu 6: “Khi đo độ dài cần chọn thước có … thích hợp.” Điền từ thích học hợp ô trống

A. Độ chia nhỏ nhất

B. Vạch chia

C. Độ chia D. Độ dài

Đáp án: D

Câu 7: Cách đặt thước đo đúng:

A. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên phải một đầu cần đo.

B. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.

C. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 vuông góc với một đầu của vật.

D. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên trái một đầu cần đo.

Đáp án: B

Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A. Độ chia nhỏ nhất là chiều dài nhỏ nhất của vật mà thước có thể đo được.

B. Độ chia nhỏ nhất của thước là 1 mm.

C. Độ chia nhỏ nhất của thước là khoảng cách giữa 2 vạch có in số liên tiếp trên thước.

D. Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Đáp án: D

Câu 9: Chiều dài của một chiếc bàn cho 2 học sinh ngồi là bao nhiêu?

A. 10m
B. 20 cm
C. 2km
D. 1,2m

Đáp án: D

Câu 10: Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của cái cột nhà hình trụ, người ta cần:

A. Thước thẳng

B. Thước dây

C. Cần ít nhất 2 thước dây

D. Cần ít nhất 1 thước thẳng, 1 thước dây

Đáp án: D

Câu 11: Trong số các thước sau, thước nào thích hợp đo chiều dài của sân trường?

A. Thước dây có giới hạn đo 8m, độ chia nhỏ nhất 5mm

B. Thước thẳng có giới hạn đo là 1m, độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

C. Thước thẳng có giới hạn đo 100 cm, độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

D. Thước cuộn có giới hạn đo 10 cm. Độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

Đáp án: A

Bài 12. Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:

Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:

A. 1m và 1mm

B. 10dm và 0,5cm

C. 100cm và 1cm

D. 100cm và 0,2cm

Đáp án:

Chọn B. 10dm và 0,5cm

Bài 13. Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em?

A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm

B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm

C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1 mm

D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm

Đáp án:

Chọn B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm

Bài 14. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.2.

Bài 15. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

Thước đo độ dài

Độ dài cần đo

1. Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm.

2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm.

3. Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

A. Bề dày cuốn Vật lí 6.

B. Chiều dài lớp học của em.

C. Chu vi miệng cốc.

Đáp án

1. Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm -> B. Chiều dài lớp học của em.

2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm -> C. Chu vi miệng cốc.

3. Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm -> A. Bề dày cuốn Vật lí 6.

Bài 16. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?

Đáp án

Có nhiều loại chủ yếu thường dùng là: thước kẻ, thước dây, thước mét,.... nhiều lí do: vì là nhu cầu sử dụng khác nhau nên người ta phải tạo ra nhiều loại để phân biệt như thước mét thì đó độ dài (chiều cao, chiều rộng của 1 cái gì đó lớn lớn) chứ không thể đo vào vở như thước kẻ (đo độ dài-nhỏ), hay thước dây thường dùng đo vòng eo cơ thể vì nó mềm chứ không thể dùng thước kẻ hay thước mét đo được.

Bài 17. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.

Đáp án

C1: Dùng thước dây là hay nhất

C2: Đi từ đầu này đến đầu kia trường, đếm xem bao nhiêu bước, đo độ dài mỗi bước đi
rồi nhân lên. Cái này thì chỉ cần thước ngắn cũng làm được .

Bài 18. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?

A. 5m.

B. 50dm.

C. 500 cm.

D. 50,0dm.

Giải

Chọn B. 50dm.

Bài 19. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?

A. 240mm.

B. 23cm.

C. 24cm.

D. 24,0cm.

Đáp án:

Chọn C. 24cm.

Bài 20. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

a) l1 = 20,1cm.

b) l2 = 21 cm.

c) l3 = 20,5cm.

Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.

Đáp án:

a) l1 = 20,1cm. thì ĐCNN của thước là 0,1cm

b) l2 = 21 cm. thì ĐCNN của thước là 1cm

c) l3 = 20,5cm. thì ĐCNN của thước là 0,5cm hoặc 0,1cm

Bài 21. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.

Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.

Bài 22. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:

* Em làm cách nào?

* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

* Kết quả đo của em là bao nhiêu?

Đáp án

- X/định chu vi của bút chì:

+ Dùng sợi chỉ quấn vài vòng (1 đến 20 vòng) sát nhau xung quanh bút chì. Dùng bút đánh dấu độ dài của tất cả các vòng dây này trên sợi dây chỉ. Dùng thước có ĐCNN tầm 1mm để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được chu vi của bút chì.

- X/định đường kính sợi chỉ:

+ Tương tự: dùng sợi chỉ quấn khoảng 20 hoặc 30 vòng sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài đã quấn được trên bút chì. Dùng thước có ĐCNN phù hợp để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đo chia cho số vòng dây, ta được đường kính sợi chỉ.

Bài 23* Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.

Đáp án

Có nhiều cách để đo đường kính trong của vòi nước máv hoặc ống tre, đường kính vung nồi của gia đình em, sau dây là một trong các cách đế xác định đo độ dài đường kính của các vật nêu trên:

- Xác định đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nước hoặc đầu ống tre (đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi in lên giấy đế có hình tròn tương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre. Sau đó cắt theo đường tròn miệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt. Đo độ dài đường gấp là ta xác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre.

- Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thế dùng cách như trên hoặc em đặt vung nồi nấu cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ 2 đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi nấu cơm. Đo khoảng cách giừa 2 đường thẳng là em xác định được đường kính của vung nồi nấu cơm.

Bài 24*. Những người đi ôtô, xe máy … thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ quãng đường em đi từ nhà đến trường?

Đáp án

Cách 1: Chọn vật mốc là nhà và ước lượng độ dài quãng đường từ nhà đến trường

Cách 2: Đo độ dài mỗi bước chân, vừa đi bộ từ nhà đến trường vừa đếm số bước chân để xem
được bao nhiêu bước rồi lấy số bước chân đó nhân với độ dài mỗi bước chân.

Bài 29. Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?

A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.

C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.

Đáp án:

Chọn C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.

Bài 30. Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dài này, nên chọn:

A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.

B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.

C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm.

D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.

Đáp án

Chọn D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.

Bài 31. Muốn đo độ dài cuốn SGK Vật lí 6 một cách thuận lợi nhất nên dùng

A. Thước có GHĐ 25cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

C. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Đáp án

Chọn B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

Bài 32. Kết quả đo độ dài của bút chì được một học sinh ghi đúng là 17,3cm. Học sinh này đã dùng:

A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

B. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1cm.

C. Thước có GHĐ 18cm và ĐCNN 2mm.

D. Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1cm.

Đáp án

Chọn A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.

Bài 33. Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. Cách ghi kết quả nào sau đây không đúng?

A. 4,44m.

B. 444cm.

C. 44,4dm.

D. 444,0 cm.

Đáp án

Chọn D. 444,0 cm.

Bài 34. Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:

A. Chỉ cần một thước thẳng.

B. Chỉ cần một thước dây.

C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.

D. Cần ít nhất hai thước dây.

Đáp án

Chọn C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng.

Bài 35. Cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng?

A. Chỉ cần kết quả đo không chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.

B. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.

C. Chỉ cần chữ số cuối cùng của đơn vị đo cùng đơn vị với GHĐ của dụ cụng đo và chia hết cho ĐCNN.

D. Chỉ cần chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo và chia hết cho ĐCNN

Đáp án

Chọn A. Chỉ cần kết quả đo không chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo.

Bài 36. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

A. Giá trị của lần đo cuối cùng.

B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

Đáp án

Chọn C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

Bài 37. Một học sinh khẳng định rằng: “Cho tôi một thước có GHĐ là 1m, tôi sẽ chỉ một lần đo là biết được chiều dài của sân trường”.

a. Theo em bạn học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình?

b. Kết quả thu được theo cách làm đó có chính xác không? Tại sao?

Đáp án

a. Bạn đó lấy 1 sợi dây dài đo chiều dài sân trường rồi đánh dấu sợi dây đó. Dùng thước đo 1m trên sợi dây rồi gập sợi dây lại theo chiều dài 1m. Đếm được bao nhiêu đoạn thì suy ra chiều dài sân trường.

b. Kết quả bạn thu được không chính xác lắm vì cách đo lại chiều dài sợi dây và cách đọc kết quả không chính xác.

Bài 38. Cho các dụng cụ sau:

- Một sợi chỉ dài 20cm

- Một chiếc thước thẳng

- Một đồng tiền mệnh giá 2000 đồng bằng kim loại

Đáp án

- Dùng sợi chỉ dài 20cm quấn 1 vòng quang đồng tiền. Đánh dấu chiều dài 1 vòng của sợi chỉ

- Dùng thước thẳng đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu => Đó là chu vi của đồng tiền.

Bài 39. Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi : “khổ 17 x 24 cm”, các con số đó có nghĩa là:

A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm

B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm

C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều trộng 17cm

Đáp án

D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24 xm= 408cm

Bài 40. Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?

A. Của bạn Hà

B. Của bạn Nam

C. Của bạn Thanh

D. Của cả ba bạn

Đáp án

Chọn B. Của bạn Nam

Bài 41. Hãy dùng mắt ước lượng xem trong ba đoạn thẳng AB, CD và MN vẽ ở hình 1-2.3 thì đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất. Sau đó dùng thước đo độ dài của ba đoạn thẳng trên để kểm tra ước lượng của mắt mình. Từ kết quả kiểm tra rút ra được những kết luận gì?

Đáp án

- Ba đoạn thẳng bằng nhau.

Sự ước lượng của mắt không chính xác.

Bài tập Vật lý lớp 6: Đo độ dài Vật lý 6 về đo độ dài, đơn vị đo độ dài, bài tập Vật lý chương 1 lớp 6. Các em học sinh tham khảo thêm các bài giải bài tập SBT và các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6,....và các đề thi học kì 1 lớp 6 đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
77 13.369
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Bài tập Vật lý 6 Xem thêm