Bộ 14 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9

1 2.528

Bộ 14 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9

Bộ 14 đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập và hệ thống kiến thức môn Sinh học lớp 9 hiệu quả. Bộ đề thi học sinh giỏi dưới đây giúp thầy cô và các bậc phụ huynh hướng dẫn các bạn ôn tập một cách chủ động và linh hoạt nhất. Mời các bạn tham khảo.

Bộ 16 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 9

Bộ 25 đề thi học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9

ĐỀ SỐ 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu, 10 điểm)

Hãy đọc thật kĩ đề ra rồi chọn phương án thích hợp cho mỗi câu hỏi, ghi vào giấy bài làm. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm).

Câu 1: Hồng cầu có Hb (huyết sắc tố) có thể kết hợp với:

(1) NO2. (2) CO. (3) O2.

(4) CO2. (5) NO2. (6) H20.

Số phương án đúng là:

      A) 1         B) 2          C) 3         D) 4

Câu 2: Trong chu kì tim, pha tạo ra huyết áp tối đa là:

      A) Giãn chung             B) Co tâm nhĩ

      C) Co tâm thất            D) Bao gồm A và B

Câu 3: Ôxi khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch là nhờ:

A) Sự chênh lệch về nồng độ B) Áp suất của không khí

C) Hệ thống mao mạch dày đặc D) Áp suất của máu

Câu 4: Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là:

A) Cặp tính trạng đem lai phải tương phản.

B) Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng qua các thế hệ lai.

C) Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng qua các thế hệ lai.

D) Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được trong thí nghiệm.

Câu 5: Theo Menđen, cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng:

A) Phân li đồng đều về mỗi giao tử.

B) Cùng phân li về mỗi giao tử.

C) Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử.

D) Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.

Câu 6: Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở sinh sản hữu tính?

      A) Nguyên phân và giảm phân.        B) Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

      C) Giảm phân và thụ tinh.             D) Vật chất di truyền ở thế hệ con không đổi mới.

Câu 7: Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích thước đặc trưng?

       A) Kì sau          B) Kì cuối          C) Kì giữa       D) Kì đầu

Câu 8: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả:

      A) A + G = T + X        B) A – G = X – T

      C) A = X, G = T         D) A + T = G + X

Câu 9: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?

   A) tARN       B) mARN      C) rARN    D) Cả 3 loại ARN trên.

Câu 10: Cơ chế phát sinh thể dị bội là do sự phân ly không bình thường của một cặp NST trong giảm phân, tạo nên:

A) Giao tử có 2 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng.

B) Giao tử có 3 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng.

C) Hai giao tử đều có 1 NST của cặp tương đồng.

D) Hai giao tử đều không có NST nào của cặp tương đồng.

Câu 11: Trường hợp bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 NST thuộc loại đột biến nào?

     A) Thể bội nhiễm         B) Đột biến mất đoạn        C) Dị bội        D) Đa bội

Câu 12: Chọn câu đúng trong các câu sau:

A) Bệnh nhân Tơcnơ chỉ có 1 NST X trong cặp NST giới tính.

B) Hội chứng Tơcnơ xuất hiện với tỉ lệ 1% ở nữ.

C) Người mắc bệnh Đao có 3 NST ở cặp NST giới tính.

D) Bệnh bạch tạng được chi phối bởi cặp gen dị hợp.

Câu 13: Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất:

   A) AABB x AaBb        B) AABb x Aabb     C) AABB x AABb      D) Aabb x aaBb

Câu 14: Ở người gen D quy định mắt nâu, gen d quy định mắt xanh. Gen T quy định da đen, gen t quy định da trắng. Các gen này phân li độc lập với nhau.

Bố có mắt xanh, da trắng. Mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt nâu, da đen?

A) DdTt – mắt nâu,da đen.

B) DdTT – mắt nâu,da đen.

C) DDTt – mắt nâu,da đen.

D) DDTT – mắt nâu,da đen.

Câu 15: Cho 2 thứ đậu thuần chủng hạt đỏ, nhăn và hạt vàng, trơn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt đỏ, trơn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 11 hạt đỏ, nhăn : 25 hạt đỏ, trơn : 12 hạt vàng, trơn.

Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

A) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3:1.

B) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P.

C) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết.

D) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

Câu 16: Một cơ thể có kiểu gen là XHY, các gen liên kết hoàn toàn thì giao tử là:

  A) ABXH, aBXH, aBY, abY         B) ABXH, abXH, ABY, abY

  C) AbXH, abXH, AbY, abY          D) ABYH, abYH, ABX, abX

Câu 17: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử của ruồi giấm đã tạo ra 16 tế bào mới. Số lượng nhiễm sắc thể đơn ở kỳ cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:

      A) 64         B) 128         C) 32           D) 512      E) 256

Câu 18: Một chuột cái đẻ được 6 chuột con. Biết tỉ lệ sống sót là 75%. Số hợp tử được tạo thành là:

          A) 4       B) 6        C) 8         D) 12

Câu 19: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là

       A) 1200          B)1500.            C) 1800.          D) 2100.

Câu 20: Một gen có A = T = 900 nuclêôtit, G = X = 600 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi một lần đã cần môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?

      A) A = T = 900, G = X = 600         B) A = T = 3600, G = X = 2400

      C) A = T = 2700, G = X = 1800        D) A = T = 1800, G = X = 1200

II. Phần tự luận: (10 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Phát biểu nội dung quy luật phân ly và quy luật phân ly độc lập? Qua đó so sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai quy luật này?

Câu 2: (1,5 điểm) So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN?

Câu 3: (1,5 điểm) Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE FGH

Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H: ký hiệu các gen trên NST; (): tâm động.

Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE FG

Xác định dạng đột biến.

Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST thứ 21 ở người thì gây hậu quả gì?

Câu 4: (1,0 điểm) Nêu cơ chế của đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng?

Câu 5: (2,0 điểm) Một số tinh bào bậc I của thỏ giảm phân đã tạo ra tổng số 144 tinh trùng. Các tinh trùng có chứa tổng số 3168 NST. Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh với hiệu suất 6,25%. Xác định:

a) Số tinh bào bậc I.

b) Bộ NST 2n của thỏ.

Câu 6: (2,0 điểm)

Cho F1 giao phấn với 3 cây khác, thu được kết quả như sau

Với cây 1 thu được 6,25% cây thấp , quả vàng

Với cây 2 thu được 75% cây cao quả đỏ và 25% cây cao quả vàng

Với cây 3 thu được 75% cây cao quả đỏ và 25% cây thấp quả đỏ

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thường khác nhau. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp.

Đánh giá bài viết
1 2.528

Video đang được xem nhiều

Thi học sinh giỏi lớp 9 Xem thêm