27 đề thi giữa kì 1 lớp 5 năm 2026 - 2027
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 5 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm học 2026-2027 gồm các môn Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh, kèm đáp án giúp học sinh thuận tiện ôn luyện tại nhà. Tài liệu hỗ trợ các em hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, rèn kỹ năng làm bài và củng cố nội dung đã học trong nửa đầu học kì 1. Qua việc luyện tập với các đề thi, học sinh có thể tự đánh giá mức độ nắm kiến thức, phát hiện những phần còn hạn chế và chủ động chuẩn bị tốt hơn cho kì kiểm tra giữa học kì 1.
Giới thiệu về tài liệu:
-
Môn Toán: Gồm 13 đề thi, trong đó 05 đề có đáp án và ma trận, 08 đề có đáp án.
-
Môn Tiếng Việt: Gồm 11 đề thi, trong đó 05 đề có đáp án và ma trận, 06 đề có đáp án.
-
Môn Tiếng Anh: Gồm 03 đề thi, trong đó 01 đề có đáp án và file nghe, 02 đề có đáp án.
Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 có đáp án
1. Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Cho các phân số sau
\(\frac{18}{10};\frac{32}{500};\frac{99}{100};\frac{51}{1000}\). Có .... phân số thập phân.
|
A. 1 |
B. 2 |
C. 3 |
D. 4 |
Câu 2. Số thập phân bằng với 0,85 là:
|
A. 8,05 |
B. 0,850 |
C. 0,805 |
D. 0,580 |
Câu 3. Số thập phân “năm mươi lăm phẩy hai mươi hai” có phần thập phân là:
|
A. 55 |
B. 52 |
C. 25 |
D. 22 |
Câu 4. Điền vào chỗ chấm để:
1,7 km2 = .... ha
|
A. 170 |
B. 1 700 |
C. 17 |
D. 17 000 |
Câu 5. Hỗn số
\(2\frac{5}{100}\) chuyển thành phân số thập phân là:
|
A. |
B. |
C. |
D. |
Câu 6. Kết quả của phép tính
\(\frac{17}{25}+\frac{32}{15}\) là:
|
A. |
B. |
C. |
D. |
Câu 7. Bác An thu hoạch được 2 tấn 35 kg hạt điều và hạnh nhân. Biết rằng số lượng hạnh nhân chiếm
\(\frac{2}{5}\) tổng số hạt điều và hạnh nhân thu hoạch được. Vậy, bác An thu hoạch được số ki – lô – gam hạnh nhân là:
|
A. 814 kg |
B. 914 kg |
C. 1 221 kg |
D. 1 231 kg |
Câu 8: “Ba trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm linh tư” viết là:
|
A. 325 904 |
B. 325 940 |
C. 352 904 |
D. 352 940 |
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Tính bằng cách thuận tiện.
a. 2 162 × 63 + 2 162 × 37
b. 12 350 × 117 - 12 350 × 107
c.
\(\frac{132}{143}\times\frac{13}{25}+\frac{13}{25}\)
d.
\(\frac{154}{121}:\frac{12}{198}-1:\frac{12}{198}\)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 2. (1 điểm) Cho bảng thống kê sau:
|
Tỉnh/ thành phố |
Thừa Thiên Huế |
Bắc Ninh |
Quảng Ninh |
|
Diện tích (km2) |
5 054 |
822,7 |
6 178, 2 |
a. Sắp xếp diện tích các tỉnh/thành phố theo thứ tự từ bé đến lớn.
b. Diện tích của tỉnh Quảng Ninh sau khi làm tròn đến hàng nghìn là bao nhiêu? (tính theo đơn vị ha).
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 3. (1.5 điểm): Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 14 m, chiều rộng là 10 m. Biết rằng cứ 7 dm2 thì trồng được 1 cây hoa hồng. Tính số cây hoa hồng cần trồng trên mảnh vườn hình chữ nhật đó.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 4. (1 điểm) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân.
| a. 15 dm 2 cm = ..... dm | 9 tấn 4 kg = ..... tấn |
| b. 5 m226 dm2 = ..... m2 | 7 tạ 2 yến = ..... tạ |
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. (0.5 điểm) Tìm số thập phân. Biết rằng nếu di chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số ta được số thập phân mới là 0,2548.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...
2. Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen ... dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai họa đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
Tiếng cười ran cho trái đất không già
Hành tinh này là của chúng ta!
Hành tinh này là của chúng ta!
(Định Hải)
Câu 1 (0,5 điểm). Sự vật nào xuất hiện ở khổ thơ đầu tiên trong bài thơ?
A. Quả bóng xanh, bồ câu, hải âu, sóng biển, trời xanh.
B. Quả bóng xanh, hoa, bồ câu, hải âu, sóng biển.
C. Quả bóng xanh, nấm, hoa, bồ câu, hải âu, sóng biển, trời xanh.
D. Quả bóng xanh, bồ câu, hải âu, sóng biển, chim gù, trời xanh
Câu 2 (0,5 điểm). Đọc bài thơ, em thấy điều gì sẽ gây nguy hiểm cho trái đất?
A. Bom H, bom A
B. Khói hình nấm, bom H, bom A.
C. Không có điều gì làm trái đất nguy hiểm cả.
D. Bom H, khói hình nấm, bạn nhỏ
Câu 3 (0,5 điểm). Em hiểu câu thơ này có nghĩa là gì?
“Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!”
A. Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm. Cũng như trên thế giới, mọi người dù có khác nhau về màu da nhưng đều bình đẳng, đáng quý, đáng yêu,…
B. Hoa là sự vật thơm nhất, quý nhất trên đời này.
C. Trẻ em quý, đẹp và thơm như hoa.
D. Loài đẹp nhất là loài hoa có màu sắc rực rỡ và mùi thơm nồng nàn nhất
Câu 4 (0,5 điểm). Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Mọi người hãy sống tự do giống như loài hoa thơm ngát, như những cánh chim hải âu.
B. Chúng ta phải bảo vệ các loài chim và các loài hoa.
C. Mọi người hãy sống đoàn kết vì hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ quyền bình đẳng tất cả các dân tộc trên thế giới.
D. Mọi người phải biết yêu thương đoàn kết với nhau, chia sẻ với những mảnh đời khó khăn bất hạnh.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
...
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết một bài văn ngắn tả về người bà thân yêu của mình.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
...
3. Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Anh


Cùng luyện tập thêm: