Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2026 - 2027
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 5 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2026 - 2027 được biên soạn nhằm giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học. Tài liệu gồm các dạng bài tập thuộc hai phần chính là Đọc hiểu và Viết, kèm đáp án và ma trận đề thi, hỗ trợ các em làm quen với cấu trúc bài kiểm tra, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu, diễn đạt và trình bày bài viết. Đây cũng là tài liệu hữu ích để giáo viên tham khảo trong quá trình ôn tập, kiểm tra, đánh giá học sinh. Mời quý thầy cô tải về tham khảo.
Giới thiệu về tài liệu:
-
Số lượng: Gồm 05 đề thi. Đề 1 có đáp án, ma trận và bản đặc tả; các đề 2, 3, 4, 5 có đáp án và ma trận.
-
Nội dung: Bám sát chương trình Tiếng Việt lớp 5, phạm vi trong nửa đầu học kì 1.
-
Định dạng: File Word, thuận tiện cho giáo viên tải về, chỉnh sửa và in ấn.
05 đề kiểm tra giữa kì 1 Tiếng Việt 5 có đáp án, ma trận
Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 - Đề số 1
Ma trận Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5
|
Chủ đề/ Bài học |
Mức độ |
Tổng số câu |
Điểm số |
||||||
|
Mức 1 Nhận biết |
Mức 2 Kết nối |
Mức 3 Vận dụng |
|||||||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||
|
Đọc hiểu văn bản |
2 |
|
1 |
|
1 |
|
4 |
0 |
2,0 |
|
Luyện từ và câu |
|
1 |
|
1 |
|
|
0 |
2 |
4,0 |
|
Luyện viết bài văn |
|
|
|
|
|
1 |
0 |
1 |
2,0 |
|
Tổng số câu TN/TL |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
3 |
7 câu/10đ |
|
Điểm số |
1,0 |
2,0 |
0,5 |
2,0 |
0,5 |
4,0 |
2,0 |
8,0 |
10,0 |
|
Tổng số điểm |
3,0 30% |
2,5 25% |
4,5 45% |
10,0 100% |
10,0 |
||||
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GHK1
MÔN: TIẾNG VIỆT 5
...
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Cùng bay nào, cho trái đất quay!
Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen ... dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai họa đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
Tiếng cười ran cho trái đất không già
Hành tinh này là của chúng ta!
Hành tinh này là của chúng ta!
(Định Hải)
Câu 1 (0,5 điểm). Sự vật nào xuất hiện ở khổ thơ đầu tiên trong bài thơ?
A. Quả bóng xanh, bồ câu, hải âu, sóng biển, trời xanh.
B. Quả bóng xanh, hoa, bồ câu, hải âu, sóng biển.
C. Quả bóng xanh, nấm, hoa, bồ câu, hải âu, sóng biển, trời xanh.
D. Quả bóng xanh, bồ câu, hải âu, sóng biển, chim gù, trời xanh
Câu 2 (0,5 điểm). Đọc bài thơ, em thấy điều gì sẽ gây nguy hiểm cho trái đất?
A. Bom H, bom A
B. Khói hình nấm, bom H, bom A.
C. Không có điều gì làm trái đất nguy hiểm cả.
D. Bom H, khói hình nấm, bạn nhỏ
Câu 3 (0,5 điểm). Em hiểu câu thơ này có nghĩa là gì?
“Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!”
A. Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm. Cũng như trên thế giới, mọi người dù có khác nhau về màu da nhưng đều bình đẳng, đáng quý, đáng yêu,…
B. Hoa là sự vật thơm nhất, quý nhất trên đời này.
C. Trẻ em quý, đẹp và thơm như hoa.
D. Loài đẹp nhất là loài hoa có màu sắc rực rỡ và mùi thơm nồng nàn nhất
Câu 4 (0,5 điểm). Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì?
A. Mọi người hãy sống tự do giống như loài hoa thơm ngát, như những cánh chim hải âu.
B. Chúng ta phải bảo vệ các loài chim và các loài hoa.
C. Mọi người hãy sống đoàn kết vì hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ quyền bình đẳng tất cả các dân tộc trên thế giới.
D. Mọi người phải biết yêu thương đoàn kết với nhau, chia sẻ với những mảnh đời khó khăn bất hạnh.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
...
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7 (4,0 điểm). Em hãy viết một bài văn ngắn tả về người bà thân yêu của mình.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN:
A. TIẾNG VIỆT: (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
|
A |
B |
A |
C |
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 01 điểm:
Các đại từ có trong đoạn thơ trên là: mình, ta.
Câu 6 (2,0 điểm) Mỗi ý đúng được 01 điểm:
Từ đồng nghĩa với từ dũng cảm là: gan dạ, quả cảm, can đảm,…
- Trong chiến đấu chỉ những người gan dạ mới làm nên chiến công.
- Nam không đủ can đảm để nhận lỗi với bố mẹ.
B. TẬP LÀM VĂN: (4,0 điểm)
|
Câu |
Nội dung đáp án |
Biểu điểm |
|
Câu 7 (4,0 điểm) |
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng A. Mở bài (0,5 điểm) - Giới thiệu về người bà mà em yêu thương. - Cảm nhận của em về người bà. B. Thân bài (1,5 điểm) - Tả ngoại hình: + Năm nay bà đã bao nhiêu tuổi? + Dáng người, màu tóc của bà như thế nào? + Khuân mặt, làn da của bà ra sao? + Bà thường hay mặc quần áo như thế nào? - Tính cách của bà: + Bà là một người như thế nào? Có đôn hậu, hiền dịu không? + Bà chăm lo cho em như thế nào? (kể chuyện em nghe mỗi tối, đưa đón em đi học, mua đồ ăn, đồ chơi cho em,…) + Bà chăm lo cho gia đình như thế nào? + Đối với hàng xóm, bà cư xử ra sao? - Kỉ niệm của em với bà: + Kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em với bà. + Vì sao em nhớ kỉ niệm đó nhất? + Cảm xúc của em mỗi khi nhớ lại. C. Kết bài (0,5 điểm) - Nêu lên tình cảm của em với bà. - Những lời nói, gửi gắm cho bà thân yêu. 2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. 3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. 4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc… * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp. |
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 |
...
Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 - Đề số 2


Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 - Đề số 3


Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 - Đề số 4
A. Kiểm tra đọc:
1. Đọc thành tiếng.
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn, bài văn ngắn không có trong sách giáo khoa do giáo viên chuẩn bị.
2. Đọc hiểu văn bản:
Đọc thầm bài văn sau:
Bài học về sự giúp đỡ
Trong một ngôi làng nhỏ bên sườn núi, có hai ông bà sống cùng hai người cháu tên là Linh và Minh. Tuy sống trong cảnh nghèo khổ, còn nhiều túng thiếu nhưng ông bà vẫn luôn dạy dỗ hai người cháu của mình về tình thương và lòng biết ơn.
Ngày nọ, có một người hàng xóm gần nhà gặp nạn. Ông bà cụ đã không ngần ngại mời người đó vào nhà, mời đồ ăn và mời ngủ lại qua đêm. Khi người hàng xóm ấy đã được an toàn, Linh vả Minh liền hỏi ông bà:
Bà ơi, tại sao chúng ta phải giúp đỡ người khác ạ?
Nghe câu hỏi của hai đứa cháu nhỏ, ông bà liền ngồi xuống và ôn tồn nói:
Việc giúp đỡ người khác không chỉ là một hành động tốt, mà còn là một phần trách nhiệm của chúng ta đối với cộng đồng. Hãy luôn nhớ rằng, sự đoàn kết và yêu thương sẽ làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn, hai cháu của ta ạ!
Qua lời giải thích của ông bà, Linh và Minh như hiểu được rằng việc giúp đỡ người khác không những mang lại hạnh phúc cho bản thân mình mà còn góp phần xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn.
* Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) và thực hiện yêu cầu các câu còn lại.
Câu 1: Hoàn cảnh của gia đình Linh và Minh có gì đặc biệt? (0,5 điểm). Mức 1
A. Rất nghèo, không có tiền để mua thức ăn
B. Có ông bà đều đã già không làm gì được.
C. Gia đình giàu có, nhiều của cải vật chất.
D. Gia đình nghèo khổ, còn nhiều túng thiếu.
Câu 2: Ông bà cụ mời người đó vào nhà, mời đồ ăn và mời ngủ lại qua đêm. Thể hiện điều gì đối với người hàng xóm? Mức 1
A. Thể hiện lòng biết ơn đối với người hàng xóm
B. Thể hiện sự đoàn kết và yêu thương với người hàng xóm
C. Thể hiện tấm lòng từ thiện với hàng xóm láng giềng
D. Thể hiện tấm lòng nhân đạo giữa người với người
Câu 3 (0,5 điểm). Ông bà luôn dạy dỗ Linh và Minh về điều gi? Mức 1
A. Về sự chăm chỉ, chịu khó trong lao động
B. Về sự thông minh và khôn khéo trong đối xử
C. Về tình thương và lòng biết ơn với người đã giúp đỡ mình
D. Về sự siêng năng, kiên trì trong học tập
...
Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 5 - Đề số 5
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (2 điểm)
Học sinh chọn đọc (hoặc bốc thăm) một trong hai bài đọc sau và trả lời câu hỏi:
Bài đọc 1: Vẻ đẹp của dòng sông quê
Dòng sông quê tôi uốn lượn quanh những xóm làng yên bình. Buổi sáng, mặt nước trong xanh, lấp lánh dưới ánh nắng ban mai. Hai bên bờ, những rặng tre nghiêng mình soi bóng, thỉnh thoảng lại xào xạc trong gió. Những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng trôi, để lại phía sau những gợn sóng lăn tăn.
Khi chiều xuống, dòng sông khoác lên mình chiếc áo vàng óng ánh. Lũ trẻ trong làng ríu rít gọi nhau ra bờ sông ngắm cảnh. Xa xa, đàn cò trắng chao liệng trên cánh đồng, tạo nên một bức tranh quê thanh bình và thơ mộng.
Câu hỏi:
(1) Dòng sông quê được miêu tả vào những thời điểm nào trong ngày?
(2) Tìm những hình ảnh, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê.
Bài đọc 2: Món quà của khu vườn
Sáng chủ nhật, tôi theo bà ra vườn chăm sóc cây. Những giọt sương còn đọng trên lá, long lanh như những hạt ngọc nhỏ. Bà nhẹ nhàng nhổ cỏ, vun đất cho từng gốc rau. Tôi giúp bà tưới nước, nghe tiếng nước chảy róc rách trên luống đất khô.
Bỗng tôi phát hiện một quả cà chua chín đỏ nép mình dưới tán lá xanh. Tôi reo lên sung sướng, gọi bà đến xem. Bà mỉm cười, bảo rằng để có được những trái ngọt, người trồng phải kiên nhẫn chăm sóc cây mỗi ngày. Nhìn khu vườn xanh mướt, tôi hiểu rằng thành quả lao động luôn đáng quý và niềm vui đôi khi bắt đầu từ những điều bình dị nhất.
Câu hỏi:
(1) Nhân vật “tôi” đã làm những công việc gì cùng bà trong khu vườn?
(2) Qua lời nói của bà và trải nghiệm trong khu vườn, nhân vật “tôi” hiểu ra điều gì?
II. Đọc hiểu (8 điểm)
HƯƠNG LÀNG
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm.
Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.
Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn như những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà… hai tay mình cũng như biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió…
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
(Theo Băng Sơn)
Đọc và chọn đáp án đúng hoặc thực hiện yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu?
a. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau.
b. Do mùi thơm của cây lá trong làng.
c. Do mùi thơm của nước hoa.
Câu 2. Trong câu "Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.", từ đó chỉ cái gì?
a. Đất quê.
b. Làn hương quen thuộc của đất quê.
c. Làng.
...
Còn tiếp, mời các bạn tải về để lấy toàn bộ 08 đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt kèm đáp án + ma trận.
Cùng luyện tập thêm:
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Toán
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Tin học
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Khoa học
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Công nghệ
Đề giữa kì 1 lớp 5 môn Lịch Sử và Địa Lí
Đề thi giữa kì 1 lớp 5 - Tải nhiều