Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số thập phân có tổng bằng 2,275. Biết số lớn bằng \frac{5}{2} số bé. Hỏi số bé bằng bao nhiêu?

    Education

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    2,275 : 7 = 0,325

    Số bé là:

    0,325 x 2 = 0,65

    Đáp số: 0,65

  • Câu 2: Thông hiểu

    Viết số thập phân 6,38 dưới dạng phân số tối giản là:

    319
    50
    Đáp án là:
    319
    50

     Ta có: 6,38=6\frac{38}{100}=\frac{638}{100}=\frac{319}{50}

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

     \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =\left (\frac{5}{9}+\frac{4}{9}    ight ) \times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =1\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = \frac{19}{12}-\frac{7}{12}=1

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biết 3 lần số thứ nhất bằng 7 lần số thứ hai. Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

    Reading

  • Câu 6: Vận dụng

    Buổi sáng, có 5 xe chở được 21 tấn gạo về kho. Buổi chiều, có 10 xe chở gạo về kho. Biết mỗi xe chở khối lượng gạo như nhau.

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Đáp án là:

    Trong buổi sáng và buổi chiều có tất cả 630 tạ gạo được chở về kho.

    Bài giải

    Tổng số xe chở gạo trong buổi sáng và buổi chiều là:

    5 + 10 = 15 (xe)

    15 xe gấp 5 xe số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Cả hai buổi có tất cả số tạ gạo được chở về kho là:

    21 x 3 = 63 (tấn) = 630 tạ

    Đáp số: 630 tạ.

  • Câu 7: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

    Đáp án là:

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết:

    a < 20,21 < b.

    Reading

    Vậy hai số đó là:

    a = 20 

    b = 21

    Đáp án là:

    a < 20,21 < b.

    Reading

    Vậy hai số đó là:

    a = 20 

    b = 21

  • Câu 9: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Tìm số chia biết số bị chia là \frac{45}{4} và thương là \frac{45}{8}.

    Book

    Vậy số chia là 2

    Đáp án là:

    Tìm số chia biết số bị chia là \frac{45}{4} và thương là \frac{45}{8}.

    Book

    Vậy số chia là 2

     Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

    Vậy số chia là: \frac{45}{4}:\frac{45}{8}=\frac{45}{4}\times\frac{8}{45}=\frac{45\times8}{4\times45}=2

  • Câu 10: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 8,9 + 3,08 là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số chỉ phần tô màu trong hình vuông là:

    Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số nào dưới đây có chữ số hàng phần trăm là 8?

  • Câu 13: Thông hiểu

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 29,6 lít dầu. Thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,12 lít dầu. Vậy cả hai thùng đựng số lít dầu là:

    Bài giải

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    29,6 + 3,12 = 32,72 (lít)

    Cả hai thùng đựng số lít dầu là:

    29,6 + 32,72 = 62,32 (lít)

    Đáp số: 62,32 lít.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Phân số \frac{3}{75} viết dưới dạng số thập phân là:

    School

    0,04

    Đáp án là:

    Phân số \frac{3}{75} viết dưới dạng số thập phân là:

    School

    0,04

    \frac{3}{75}=\frac{1}{25}=\frac{4}{100}=0,04 

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm dưới đây là:

    5 m 13 cm = … m

    Read

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{11}{9}-\frac{1}{2}

    Book

  • Câu 17: Thông hiểu

    Các số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    23,94 - 4,23 - 7,06 < ____ < 68,51 - 36,9 - 8,57

    11,8 18,5 20,06 25,5
    16,61 23 27,01 15,034
    Đáp án là:

    23,94 - 4,23 - 7,06 < ____ < 68,51 - 36,9 - 8,57

    11,8 18,5 20,06 25,5
    16,61 23 27,01 15,034
  • Câu 18: Nhận biết

    Số nào dưới đây lớn hơn số thập phân 24,36?

  • Câu 19: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

    Đáp án là:

    Một trang trại có diện tích là \frac{16}{5} ha. Trong đó, diện tích nuôi cá bằng \frac{1}{4} diện tích trang trại. Diện tích trồng cây lớn hơn diện tích nuôi cá là 0,9 ha. Phần còn lại dùng để chăn nuôi gia súc.

    Diện tích chăn nuôi gia súc của trang trại đó là 0,7 ha.

     Bài giải

    Diện tích nuôi cá là:

    (ha)

    Diện tích trồng cây là:

    0,8 + 0,9 = 1,7 (ha)

    Diện tích chăn nuôi gia súc là:

    \frac{16}{5}-0,8-1,7=0,7 (ha)

    Đáp số: 1,7 ha.

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

     Ta có: \frac{5}{4} dm2 = 125 cm2 

    4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2

    = 4 152 cm2 + 125 cm2

    = 4 277 cm2 = 0,4277 m2

  • Câu 21: Thông hiểu

    Một trang trại nuôi dê và cừu hình chữ nhật có chiều dài 210 m và chiều rộng 100 m. Biết diện tích khu chăn nuôi dê gấp 2 lần diện tích khu chăn nuôi cừu. Diện tích khu chăn nuôi cừu là:

     Bài giải

    Diện tích của cả trang trại là:

    210 x 100 = 21 000 (m2)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay diện tích khu nuôi cừu là:

    21 000 : 3 = 7 000 (m2)

    Đáp số: 7 000 m2.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Nối các hỗn số sau với phân số thập phân thích hợp.

    7\frac{7}{10}
    7\frac{1}{100}
    7\frac{7}{100}
    7\frac{77}{100}
    \frac{77}{10}
    \frac{701}{100}
    \frac{707}{100}
    \frac{777}{100}
    Đáp án đúng là:
    7\frac{7}{10}
    7\frac{1}{100}
    7\frac{7}{100}
    7\frac{77}{100}
    \frac{77}{10}
    \frac{701}{100}
    \frac{707}{100}
    \frac{777}{100}
  • Câu 23: Thông hiểu

    An cân nặng 37,36 kg, Bình cân nặng 42,57 kg. Vậy cân nặng của An và Bình khi làm tròn đến hàng đơn vị lần lượt là:

  • Câu 24: Nhận biết

    Phép tính 93,54 - 15,08 có kết quả là:

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 21 tấn 45 kg = … tấn là: 

    School

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • LÂM
    LÂM

    A



    Thích Phản hồi 21:07 12/11