Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số thích hợp điền vào chỗ trống là: 145 cm = ___ m

    Education

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 429 m dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét, ta được:

    Education

  • Câu 3: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6} là:

    Elearning

     \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6}

    =\frac{8}{12}+\frac{15}{12}-\frac{2}{12}

    =\frac{21}{12}=\frac{7}{4}

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 21 tấn 45 kg = … tấn là: 

    School

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    Elearning

     x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    x + 3,8 = 17,4 

    x = 17,4 - 3,8 

    x = 13,6

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

     Ta có: \frac{5}{4} dm2 = 125 cm2 

    4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2

    = 4 152 cm2 + 125 cm2

    = 4 277 cm2 = 0,4277 m2

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    0,63 + 0,175 + 0,37 ...... 0,24 + 0,59 + 0,41

    Books

     Ta có:

    0,63 + 0,175 + 0,37 = 0,805 + 0,37 = 1,175

    0,24 + 0,59 + 0,41 = 0,83 + 0,41 = 1,24

    Vì 1,175 < 1,24 nên 0,63 + 0,175 + 0,37 < 0,24 + 0,59 + 0,41

  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Hồng cân nặng 37,36 kg và Nam cân nặng 42,57 kg. Vậy cân nặng của Hồng và Nam khi làm tròn đến số tự nhiên gần nhất lần lượt là:

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cho trung bình cộng của ba số đó là 37. Số thứ ba là 29,3 và số thứ hai hơn số thứ nhất là 2,3 đơn vị. Vậy số thứ hai là: 

    Elearning

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    37 x 3 = 111 

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    111 - 29,3 = 81,7

    Số thứ hai là:

    (81,7 + 2,3) : 2 = 42

    Đáp số: 42

  • Câu 13: Nhận biết

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 72,348 - ........... = 19,28

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Trong hộp có 2 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ. Vậy tỉ số của số bi xanh và số bi đỏ trong hộp có là:

    Books

    2 : 9 || 2:9 || 2/9

    Đáp án là:

    Trong hộp có 2 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ. Vậy tỉ số của số bi xanh và số bi đỏ trong hộp có là:

    Books

    2 : 9 || 2:9 || 2/9

  • Câu 15: Thông hiểu

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống.

    Chiều dài của ốc vít là 0,8 cm.

    Đáp án là:

    Chiều dài của ốc vít là 0,8 cm.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{7}{25} viết dưới dạng phân số thập phân là:

    Student

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm \frac{24}{39} =\frac{24:\ ...}{39:\ ...}=\frac{8}{13} là: 

    Book

  • Câu 18: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau.

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

    Đáp án là:

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

  • Câu 19: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân sau để phần thập phân có năm chữ số.

    Education

    100,43000 

    85,10000

    Đáp án là:

    Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số thập phân sau để phần thập phân có năm chữ số.

    Education

    100,43000 

    85,10000

  • Câu 20: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 8,9 + 3,08 là:

  • Câu 21: Nhận biết

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 22: Nhận biết

    Điền dấu thích hợp với phép so sánh sau:

    64,2 > 62,4

    0,455 < 0,46

    Đáp án là:

    64,2 > 62,4

    0,455 < 0,46

  • Câu 23: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

     Số thập phân có hai mươi đơn vị, bốn phần mười, hai phần nghìn viết là:

    School

    Số đó là: 20,402

    Đáp án là:

     Số thập phân có hai mươi đơn vị, bốn phần mười, hai phần nghìn viết là:

    School

    Số đó là: 20,402

  • Câu 24: Thông hiểu

    Viết mỗi số thập phân sau thành phân số thập phân.

    0,23 =
    23
    100
    0,55 =
    55
    100
    Đáp án là:
    0,23 =
    23
    100
    0,55 =
    55
    100
  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hai chị em cùng làm một ngôi nhà bằng bìa cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình vuông cạnh 1 m. Diện tích mặt sàn của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề-xi-mét vuông là:

    School

     Diện tích mặt sàn của ngôi nhà là:

    1 x 1 = 1 (m2) = 100 dm2 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • LÂM
    LÂM

    A



    Thích Phản hồi 21:07 12/11