Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2021 - 2022 Có đáp án

Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2021 - 2022 Có đáp án và biểu điểm chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi giữa học kì 1. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Sau đây mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo và tải về trọn bộ đề thi.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

1. Đề thi giữa kì 1 Toán 5

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán Số 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1.(1 điểm) a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

A. \frac{100}{57}
B. \frac{25}{100}
C. \frac{15}{20}
D. \frac{10}{55}

b) Hỗn số 5\frac{7}{100} viết dưới dạng số thập phân là:

A. 5,7

B. 5,007

C. 5,07

D. 5,70

Câu 2. (1 điểm)

a) Số thập phân gồm sáu mươi tám đơn vị, ba phần trăm được viết là :

A. 68, 3

B. 6,83

C. 68, 03

D. 608,03

b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:

A. \frac{5}{10}
B. \frac{5}{100}
C. \frac{5}{1000}
D. 5 đơn vị

Câu 3. (1 điểm)

a) Số bé nhất trong các số: 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345

A. 57,843

B. 56,834

C. 57,354

D. 56,345

b) Số tự nhiên x biết: 15,89 < x < 16,02 là :

A. 14

B. 15

C. 16

D. 17

Câu 4. (1 điểm) Một đội trồng rừng trung bình cứ 10 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi trong 5 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông?

A. 3000 cây

B. 750 cây

C. 300 cây

D. 7500 cây

Câu 5. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 4,35m2 = …………….dm2

b) 8 tấn 35kg = ………….tấn

c) 5 km 50m = …………..km

d) \frac{1}{4}ha =…..………...m2

Câu 6. (1 điểm): Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống .

38,2 ……. 38,19

45,08 …… 45,080

62,123 ……. 62,13

90,9……89, 9

Câu 7. (1 điểm).Tính

a) \frac{1}{14}+\frac{3}{8}

b) 1-1\frac{1}{5}:1\frac{1}{2}=

Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán sau:

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9 m. Người ta lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên gạch? (diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Câu 9.(1 điểm) Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, Biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 5

Mỗi câu trả lời đúng: 1 điểm. mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

a- B ; b- C

a- C ; b- B

a- D ; b- C

B

Câu 5. (1 điểm): Viết đúng mỗi ý 0,25 điểm

a) 4,35m2 = 435 dm2

b) 8 tấn 35kg = 8, 035 tấn

c) 5 km 50m = 5,05 km

d) \frac{1}{4}ha = 2500 m2

Câu 6. (1 điểm): Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm.

38,2 > 38,19

45,08 = 45,080

62,123 <  62,13

90,9 > 89, 9

Câu 7 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 8 (2 điểm)

Diện tích nền căn phòng là: 6 x 15 = 90 (m2) (0,5 điểm)

Diện tích của 1 viên gạch: 3 x 3= 9 (dm2) (0,5 điểm)

Đổi 90 m2 = 9000 dm2 (0,25 điểm)

Để lát kín nền căn phòng cần số viên gạch là :

9000 : 9 = 1000 (viên) (0,5 điểm)

Đáp số : 1000 viên (0,25 điểm)

Câu 9. (1 điểm)

Lí luận, Vẽ sơ đồ, tìm được hiệu số phần bằng nhau: 0,25 điểm.

Tìm tuổi mẹ, tuổi con hiện nay 0,5 điểm.

Đáp số: 0,25 điểm

Lưu ý: Câu trả lời không phù hợp với phép tính thì không cho điểm.

Danh số sai: không cho điểm

Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho 1/2 số điểm của câu đó.

HS làm theo cách khác đúng thì cho điểm tối đa.

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán Số 2

Câu 1. Nối số thập phân với cách đọc tương ứng:

1) 52,18

a)

Bốn trăm linh sáu phẩy năm trăm bảy mươi ba.

2) 324,21

b)

Ba trăm hai mươi tư phẩy hai mươi mốt.

3) 406,573

c)

Năm mươi hai phẩy mười tám

Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

a) Số thập phân gồm có tám mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm, một phần nghìn viết là:

A. 8,671

B. 82,671

C. 82,67

D. 8,2671

b) Chữ số 5 trong số thập phân 4,759 có giá trị là:

A. 5

B. \frac{5}{10}

C. \frac{5}{100}

D. \frac{5}{1000}

c) 8\frac{5}{7} viết dưới dạng phân số là:

A. \frac{56}{7}

B. \frac{61}{7}

C. \frac{72}{7}

D. \frac{81}{7}

Câu 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

a. 82,3 …….. 82,29

31,5 ……... 31,500

b. 9,843 ………. 9,85

80,7 ……….. 79,7

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 37 000 m2 = ……….. ha

5km = …………….. m

b) 12m2 5dm2 = ……….… m2

8 tạ 60kg = …………. tạ

Câu 5. Tính:

\text { a) } 1 \frac{1}{3}+2 \frac{1}{2}=

\text { b) } 3 \frac{2}{5}-1 \frac{1}{10}=

Câu 6. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 80m, chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng trung bình cứ 50m2 thu hoạch được 30 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Câu 7. Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm)

125 x 12 + 12 x 874 + 12

 Đáp án: Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 5

Câu 1: (1,0 điểm)

1 - c

2 - b

3 - a

Câu 2: (1,5 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

Đáp số:

a) khoanh vào B. 82,671 ;

b) khoanh vào C. ;

c) khoanh vào B.

Câu 3: (1,0 điểm) Mỗi phép tính điền dấu đúng cho 0,25 điểm

a. 82,3 > 82,29

31,5 = 31,500

b. 9,843 < 9,85

80,7 > 79,7

Câu 4: (2 điểm) Mỗi ý điền đúng cho 0,5 điểm

Đáp số: a) 3,7 ha; 5000m

b) 12,05m2; 8,6 tạ

Câu 5: (1,0 điểm) HS làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm, sai bị trừ 0,5 điểm.

\text { a) } 1 \frac{1}{3}+2 \frac{1}{2}=\frac{4}{3}+\frac{5}{2}=\frac{23}{6}

\text { b) } 3 \frac{2}{5}-1 \frac{1}{10}=\frac{17}{5}-\frac{11}{10}=\frac{23}{10}

Câu 6: (2,5 điểm)

Bài giải

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 điểm)

80 : 4 x 5 = 100 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là: (0,5 điểm)

100 x 80 = 8 000 (m2)

Số thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng đó là: (0,75 điểm)

8 000 : 50 x 30 = 4800 (kg)

Đổi 4800 kg = 48 tạ (0,5 điểm)

Đáp số: 48 tạ thóc (0,25 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Tính theo cách thuận tiện mới cho điểm. Nếu ra đáp số đúng nhưng không tính thuận tiện, không cho điểm.

125 x 12 + 12 x 874 + 12

= (125 + 874 + 1) x 12

= 1000 x 12

= 12 000

2. Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 Số 1

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng (5 điểm)

Học sinh bốc thăm chọn một trong các đề sau:

ĐỀ 1. Bài: “Thư gửi các học sinh” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 4

Đoạn: “Trong năm học tới đây..... đầy kết quả tốt đẹp"

Câu hỏi. Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?

ĐỀ 2. Bài: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 10.

Đoạn: “Từng chiếc lá mít vàng ối. ... ló ra mấy quả ớt đỏ chói".

Câu hỏi. Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó ?

M: vàng xọng - màu vàng gợi cảm giác như có nước.

ĐỀ 3. Bài: “Sắc màu em yêu” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 20.

Cả bài.

Câu hỏi. Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương đất nước?

ĐỀ 4. Bài: “Những con sếu bằng giấy” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 36.

Đoạn: “Khi Hi -rô- xi- ma bị ném bom...... mới ấp được 644 con”

Câu hỏi. Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa- da- cô?

ĐỀ 5. Bài: “Bài ca về trái đất” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 41.

Cả bài.

Câu hỏi. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?

ĐỀ 6. Bài: “Một chuyên gia máy xúc” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 45.

Đoạn: “Chiếc máy xúc.... giản dị, thân mật"

Câu hỏi. Dáng vẻ của A- lếch - xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

ĐỀ 7. Bài: “Sự sụp đổ của chế độ a - pác - thai” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 54.

Đoạn: "Bất bình với chế độ a - pác - thai, ..... Bước vào thế kỉ XXI".

Câu hỏi. Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

ĐỀ 8. Bài: “Kì diệu rừng xanh” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 75.

Đoạn: “Nắng trưa...cảnh mùa thu”.

Câu hỏi. Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

ĐỀ 9. Bài: “Trước cổng trời” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 80.

Cả bài.

Câu hỏi. Trong những cảnh vật nào em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

ĐỀ 10. Bài: “Đất Cà Mau” SGK Tiếng Việt 5 – Tập I trang 89.

Đoạn: Cà Mau đất xốp.........thân cây đước.

Câu hỏi. Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào?

II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

CON ĐƯỜNG LÀNG

Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi.

Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm.

Theo Trường Xuân

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, câu 2, câu 3, câu 4:

Câu 1: Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả :

A. Tả cảnh.

B. Tả đồ vật.

C. Tả cây cối.

Câu 2: Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào?

A. Thị giác, thính giác.

B. Thị giác, khứu giác.

C. Khứu giác, thính giác.

Câu 3: Chi tiết nào miêu tả con đường làng?

A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.

B. Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.

C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.

Câu 4: Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường làng?

A. Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.

B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi.

C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ.

Câu 5: (1,5 điểm) Viết hai từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn .

........................................................................................................................................................

Câu 6: (2,5 điểm) Trong câu: Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông.

- Từ chạy mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

.................................................................................................................................

- Đặt 1 câu có từ chạy mang nghĩa gốc và một câu có từ chạy mang nghĩa chuyển

PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. CHÍNH TẢ (5 điểm)

1. Bài viết: (4 điểm)

Bài viết : “Vịnh Hạ Long” (Tiếng Việt 5 - tập 1- trang 70)

Đoạn: "Thiên nhiên Hạ Long ...... phơi phới"

2 - Bài tập: (1 điểm)

Điền từ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Cầu được, ……….. thấy.

b) Ngang như ………….

c) Ngọt như ………….lùi.

d) Cày sâu …………..bẫm.

II- TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

Học sinh chọn làm một trong hai đề sau:

Đề 1: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp đó.

Đề 2: Hãy tả lại quang cảnh trường em trước buổi học

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5

I- Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Câu 1, 2, 3, 4 Khoanh mỗi ý đúng được 0,25 điểm

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: (1,5 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,5 điểm

Câu 6: (2,5 điểm) ý 1: nghĩa chuyển ( 0,5 điểm)

ý 2: Đặt đúng mỗi câu được 1 điểm.

II- Phần kiểm tra viết:

1- Chính tả:

1- Chính tả: 5 điểm

a. Bài viết: 4 điểm

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả được 4 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày bẩn...bị trừ 1 điểm toàn bài.

b. Bài tập: 1 điểm (điền đúng mỗi phần đúng được 0,25 điểm)

2- Tập làm văn: 5 điểm

Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm:

- Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả.

- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có hình ảnh.

Tuỳ theo từng mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2- 1,5 - 1- 0,5

Tham khảo các bài văn mẫu tại đây:

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 Số 2

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!

Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

(trích Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

II. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng

1. Bài thơ nói về hoạt động lao động nào?

A. Đánh bắt thú rừng

B. Đánh bắt cá

C. Trồng trọt, chăn nuôi

2. Đoàn thuyền trong bài thơ đánh bắt cá ở vùng biển nào?

A. Biển Đông

B. Biển Đen

C. Biển Bắc

3. Đoàn thuyền đánh cá bằng công cụ nào?

A. Lưới

B. Cần câu

C. Máy xúc

4. Bài thơ trên có nhắc đến bao nhiêu tên loài cá? Đó là những loại cá nào?

A. 5 loài cá (……………………………………………)

B. 6 loài cá (……………………………………………)

C. 7 loài cá (……………………………………………)

5. Từ vàng chóe thuộc từ loại gì?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A. Lấp lánh, lung linh, lột xác, líu lo, lúng liếng, lao xao, lũ lượt

B. Lấp lánh, lung linh, là lạ, líu lo, lúng liếng, lao xao, lũ lượt

C. Lấp lánh, lung linh,, líu lo, lúng liếng, lá cây, lao xao, lũ lượt

7. Từ nào trong câu thơ Ra đậu dặm xa dò bụng biển được dùng với nghĩa chuyển?

A. Đậu

B. Bụng

C. Dò

8. Câu thơ Sóng đã cài then, đêm sập cửa sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. So sánh

B. Nhân hóa

C. Ẩn dụ

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe - viết

Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng,
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.

II. Tập làm văn

Hãy tả cảnh khu vườn nhà em vào một buổi chiều tà.

Đáp án đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt 

A. Kiểm tra đọc hiểu

I. Đọc thầm

II. Chọn câu trả lời đúng

1. B

2. A

3. A

4. B (cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song)

5. C

6. B

7. B

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

- Yêu cầu:

  • Tốc độ viết ổn định, không quá chậm
  • Viết đủ, đúng, chính xác nội dung được đọc
  • Chữ viết đẹp, đều, đúng ô li, đủ nét
  • Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

II. Tập làm văn

HS tham khảo dàn ý và các bài văn mẫu cho đề Hãy tả cảnh khu vườn nhà em vào một buổi chiều tà tại đây.

3. Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Anh 

I. Choose the odd one out.

1. A. HowB. WhenC. WhereD. Did
2. A. holidayB. SundayC. MondayD. Tuesday
3. A. AreB. IsC. BeD. was
4. A. wentB. writeC. washD. go
5. A. onB. inC. ofD. there

II. Read and choose the correct answer.

1. How do you go to school?

A. On foot.

B. I goes to school by bus.

C. I walked to school.

2. What did you do yesterday?

A. I will go to visit my grandma.

B. I went to the cinema with my brother.

C. I goes to school.

3. _______________________? I go to the library once a week.

A. How often do you go to school?

B. How often do you go to the library?

C. How do you go to the library?

4. What did he do at the party? ______________________

A. She danced and sang.

B. He danced and sing.

C. He danced and sang.

5. Who do you live with? _____________________

A. I lived with my mother.

B. I live with my parents.

C. She lives with my mom.

III. Read and match.

1. Where do you live?A. No, I didn't.
2. Where did he go?B. By bus.
3. Do you go to school on Friday?C. He went to Sam Son beach.
4. Did you sing?D. Yes, I do.
5. How do you go to the park?D. I live in Hanoi.

IV. Reorder the words.

1. does/ Where/ in/ go/ the/ he/ morning/ ?/

______________________________

2. How/ the/ do/ supermarket/ you/ often/ go/ ?

______________________________

3. singing/ Linh/ yesterday/ joined/Lien/ in/ contest/ and/ ./

______________________________

4. When/ have/ Thuy/ English/ does/ lessons/ ?/

______________________________

5. I'll/ I/ swim/ think/ beach/ the/ at/ ./

______________________________

ĐÁP ÁN

I. Choose the odd one out.

1 - D; 2 - A; 3 - C; 4 - A; 5 - D;

II. Read and choose the correct answer.

1- A; 2 - B; 3 - B; 4 - C; 5 - B;

III. Read and match.

1 - D; 2 - C; 3 - D; 4 - A; 5 - B;

IV. Reorder the words.

1 - Where does he go in the morning?

2 - How often do you go to the supermarket?

3 - Linh and Lien joined in singing contest yesterday.

4 - When does Thuy have English lessons?

5 - I think I'll swim at the beach.

4. Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 các môn

Bộ đề thi giữa học kì 1 lớp 5 năm 2020 - 2021 bao gồm đề thi môn Toán và Tiếng Việt chuẩn theo Thông tư 22. Các đề thi có đáp án và bảng ma trận cấu trúc đề thi chi tiết kèm theo.

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5.

Đánh giá bài viết
275 60.549
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi giữa kì 1 lớp 5 Xem thêm