Phép so sánh sai trong các phép so sánh sau là:
Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Phép so sánh sai trong các phép so sánh sau là:
Chọn đáp án đúng.
Giá trị của chữ số 6 trong số 0,2654 là:

Chọn đáp án đúng.
Tìm x, biết: ![]()

Điền vào ô trống.
Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

Đáp số: 16 can||16
Cô Tư có một thùng tương đậu phộng. Cô tính nhẩm nếu chia đều số tương này vào các can loại 5 lít thì chia được 9 can và còn thừa 3 lít. Hỏi nếu chia số tương đó vào loại can 3 lít thì cô Tư cần bao nhiêu can để đựng?

Đáp số: 16 can||16
Cô Tư có số lít tương đậu phộng là:
9 x 5 + 3 = 48 (lít)
Số can loại 3 lít để đựng hết số tương là:
48 : 3 = 16 (can)
Đáp số: 16 can.
Điền vào ô trống.
Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Gọi hai số đó là a và b.
Theo đề bài ta có:
a + b = 0,25 và a : b = 0,25 =
Tức là a bằng b
Ta có sơ đồ:

Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05
b = 0,25 - 0,05 = 0,2
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

Chọn đáp án đúng.
Sắp xếp các đơn vị đo độ dài dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn được:
3 km 120 m; 243 m; 8 km 340 m; 1,39 km

Ta có:
3 km 120 m = 3,12 km
243 m = 0,243 km
8 km 340 m = 8,34 km
Vì 0,243 km < 1,39 km < 3,12 km < 8,34 km
Nên 243 m < 1,39 km < 3 km 120 m < 8 km 340 m
Chọn đáp án đúng.
của 30 kg là:

của 30 kg là:
kg
Điền vào ô trống.
Số "Sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn tám trăm linh chín" được viết là:

6 830 809||6830809
Số "Sáu triệu tám trăm ba mươi nghìn tám trăm linh chín" được viết là:

6 830 809||6830809
Chọn đáp án đúng.
Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường. Biết ngày thứ nhất đội đã sửa
đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất
đoạn đường. Vậy số phần đường còn lại đội đó phải sửa là:
Bài giải
Ngày thứ hai đội đó sửa được:
(đoạn đường)
Số phần đường còn lại đội công nhân phải sửa là:
(đoạn đường)
Đáp số: đoạn đường.
Điền vào ô trống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
14 ha + 410 000 m2 = 14 ha + 41 ha = 55 ha
Chọn đáp án đúng.
Trong các số đo 1 m2 15 dm2 ; 1,12 m2 ; 1 m2 8 dm2 và 1,07 m2 ; số đo bé nhất là:

Chọn đáp án đúng.
Từ bốn thẻ
có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3
Hai người cùng mua một loại gạo. Người thứ nhất mua 12 kg gạo hết 264 000 đồng. Người thứ hai phải trả 528 000 đồng.
Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.
Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.
Bài giải
528 000 đồng gấp 264 000 đồng số lần là:
528 000 : 264 000 = 2 (lần)
Người thứ hai mua số ki-lô-gam gạo là:
12 x 2 = 24 (kg)
Cả hai người mua số ki-lô-gam gạo là:
12 + 24 = 36 (kg)
Đáp số: 36 kg.
Chọn đáp án đúng.
Trong các đáp án dưới đây, số đo nào bé nhất?

Trong túi có 1 thẻ đỏ, 1 thẻ xanh và 1 thẻ vàng. Nam nhắm mắt rút ngẫu nhiên hai thẻ, xem màu thẻ rồi bỏ lại vào túi. Thực hiện như vậy 15 lần, Nam có bảng kiểm đếm như sau:
| Màu thẻ | 1 đỏ, 1 xanh | 1 xanh, 1 vàng | 1 đỏ, 1 vàng |
| Số lần | 6 | 4 | 5 |
Tỉ số của số lần thẻ màu đỏ không xuất hiện với tổng số lần lấy thẻ là:
Số thập phân 3,56 viết dưới dạng phân số tối giản là:
| 89 |
| 25 |
| 89 |
| 25 |
Ta có:
Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

Bài giải
Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:
(314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)
Đáp số: 156 cuốn sách.
Hỗn số dưới đây có phần phân số là:
![]()
Chọn đáp án đúng.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 729 ml = ... ![]()

Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: