Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi giữa kì 1 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi giữa học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình có diện tích lớn nhất là:

     16 dm2 9 cm2 = 16,09 dm2 

    15 dm2 98 cm2 = 15,98 dm2 

    Vì 15,98 dm2 < 16,09 dm2 < 16,1 dm2

    Nên 15 dm2 98 cm2 < 16 dm2 9 cm2 < 16,1 dm2 

    Vậy Hình 2 có diện tích lớn nhất.

  • Câu 3: Nhận biết

    Đúng hay Sai?

    Đúng||Saia) Số "Một trăm mười bảy" viết là 117

    Sai||Đúngb) Số gồm 8 trăm nghìn, 1 nghìn, 9 chục và 4 đơn vị là 800 194

    Sai||Đúngc) 135 268 là số liền sau của số 135 269

    Đúng||Said) 736 829 = 700 000 + 30 000 + 6 000 + 800 + 20 + 9

    Đáp án là:

    Đúng||Saia) Số "Một trăm mười bảy" viết là 117

    Sai||Đúngb) Số gồm 8 trăm nghìn, 1 nghìn, 9 chục và 4 đơn vị là 800 194

    Sai||Đúngc) 135 268 là số liền sau của số 135 269

    Đúng||Said) 736 829 = 700 000 + 30 000 + 6 000 + 800 + 20 + 9

  • Câu 4: Vận dụng

    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 11. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân đó là 30,56

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 30,56

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    102 m2 = ...... ha

    School

  • Câu 6: Vận dụng

    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ trống là:

    Books

    \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

     \frac{2}{5}\times\frac{10}{4}=\frac{20}{20}=1

    \frac{13}{3}+\frac{3}{8}=\frac{104}{24}+\frac{9}{24}=\frac{113}{24}

    Do 1<\frac{113}{24} nên \frac{2}{5}\times\frac{10}{4} < \frac{13}{3}+\frac{3}{8}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 1 800 m, chiều rộng 1 000 m. Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu héc-ta và bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    Book

    Diện tích khu vườn đó bằng 180 ha và 1,8 km2.

    Đáp án là:

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài 1 800 m, chiều rộng 1 000 m. Hỏi diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu héc-ta và bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    Book

    Diện tích khu vườn đó bằng 180 ha và 1,8 km2.

    Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:

    1 800 x 1 000 = 1 800 000 (m2)

    Ta có 1 800 000 m2 = 180 ha = 1,8 km2  

    Đáp số: 180 ha và 1,8 km2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tung một con xúc xắc 25 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê số lần xuất hiện của các mặt xúc xắc:

    Back to school

    Mặt1 chấm2 chấm3 chấm4 chấm5 chấm6 chấm
    Số lần475324

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt lẻ chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Tính.

    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
    Đáp án là:
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
  • Câu 12: Thông hiểu

    Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số tối giản.

    0,326 =
    163
    500
    0,018 =
    9
    500
    Đáp án là:
    0,326 =
    163
    500
    0,018 =
    9
    500
  • Câu 13: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Book

     Phân số thập phân \frac{3}{10} viết dưới dạng số thập phân là 0,3

    Đáp án là:

    Book

     Phân số thập phân \frac{3}{10} viết dưới dạng số thập phân là 0,3

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Hồng có một số tiền, em ấy mua được 13 gói kẹo loại 5 500 đồng/gói. Hỏi với cùng số tiền đó, Hồng mua được bao nhiêu gói kẹo loại 6 500 đồng/gói?

    Exam

    Đáp án: Hồng mua được số gói kẹo loại 6 500 đồng là: 11 gói.

    Đáp án là:

    Hồng có một số tiền, em ấy mua được 13 gói kẹo loại 5 500 đồng/gói. Hỏi với cùng số tiền đó, Hồng mua được bao nhiêu gói kẹo loại 6 500 đồng/gói?

    Exam

    Đáp án: Hồng mua được số gói kẹo loại 6 500 đồng là: 11 gói.

     Hồng có số tiền là:

    5 500 x 13 = 71 500 (đồng)

    Hồng mua được số gói kẹo loại 6 500 đồng/gói là:

    71 500 : 6 500 = 11 (gói)

    Đáp số: 11 gói.

  • Câu 15: Nhận biết

    Tính.

    \frac{3}{8}+\frac{2}{5}-\frac{7}{20}

     \frac{3}{8}+\frac{2}{5}-\frac{7}{20}=\frac{31}{40}-\frac{14}{40}=\frac{17}{40}

     

  • Câu 16: Thông hiểu

    Một chiếc xe ô tô chở được 5 tạ thóc, một xe máy chở được 90 kg thóc. Hỏi 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

     Bài giải

    5 ô tô chở số ki-lô-gam thóc là:

    5 x 5 = 25 (tạ) = 2 500 kg

    6 xe máy chở số ki-lô-gam thóc là:

    90 x 6 = 540 (kg)

    Tổng khối lượng thóc 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được:

    2 500 + 540 = 3 040 (kg)

    Đáp số: 3 040 kg.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

    Book

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 5\frac{2}{3} đọc là:

    School

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2 km 9 m … 2,09 km

    School

    Ta có: 2 km 9 m = 2,009 km

    Vì 2,009 km < 2,09 km nên 2 km 9 m < 2,09 km

  • Câu 20: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Tỉ lệ bản đồ

    1 : 500

    1 : 10 000

    1 : 2 000

    Độ dài trên bản đồ (cm)

    5

    22

    4

    Độ dài thật (m)

    25

    2 200

    80
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Tỉ lệ bản đồ

    1 : 500

    1 : 10 000

    1 : 2 000

    Độ dài trên bản đồ (cm)

    5

    22

    4

    Độ dài thật (m)

    25

    2 200

    80
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
4 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Nguyễn thiện nhân
    Nguyễn thiện nhân

    hay


    Thích Phản hồi 25/08/25
  • Lê Võ Nam Dương
    Lê Võ Nam Dương

    ngon lắm khê lắm

    Thích Phản hồi 18:36 02/11
  • Lê Võ Nam Dương
    Lê Võ Nam Dương

    😍😍 ngon thí

    Thích Phản hồi 18:37 02/11
  • Khải Vy
    Khải Vy

    ko nha nó chấm sai giả bộ tui điền thứ 3 nó kêu sai xog nó kêu là đáp án là thứ 3 hỏi vô lý ko chứ bực mik ko à

    Thích Phản hồi 22:08 05/11