Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Khoa học lớp 4

Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Khoa học lớp 4

Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Khoa học lớp 4 trong 35 tuần học tổng hợp các kiến thức trọng tâm, mức độ cần đạt của mỗi bài học Khoa học lớp 4 trong chương trình học. Đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo soạn bài giảng dạy cho các em học sinh.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về đầy đủ trọn bộ chuẩn kiến thức.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 4, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 4 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 4. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Chuẩn kiến thức môn Khoa học lớp 4

Tuần

Tiết

Tên bài dạy

Yêu cầu cần đạt

Ghi chú

1

1

Con người cần gì để sống?

- Nêu được con người cần thức ăn,nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.

 

2

Trao đổi chất ở người

- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí ô- xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-nic, phân và nước tiểu.

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.

 

2

3

Trao đổi chất ở người (tt)

- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

 

4

Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường.

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng.

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, khoai, ngô, sắn...

- Nêu được vai trò của chất bột đường đói với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

 

3

5

Vai trò của chất đạm và chất béo

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thit, cá, trứng, tôm, cua...) và chất béo (mỡ, dầu, bơ....)

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể.

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vitamin A, D, E, K.

 

6

Vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vitamin (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau...), chất khoáng (thịt, cá, trứng...), và chất xơ (các loại rau)

- Nêu được vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ vitamin rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

 

4

7

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vitamin và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế ăn muối.

 

8

Tại cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm TV để cunng cấp đầy đủ chất cho cơ thể.

- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơnđạm của gia súc , gia cầm.

 

5

9

Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn.

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật

- Nói về lợi ích của muối iốt(giúp cơ thể phát triển thể lực và trí tuệ).. Tác hại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)

 

10

ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

- Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và qủa chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.

- Nêu được:

+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (Giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).

+Một số biện pháp thực hiện vệ sinh ATTP (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết).

 

6

11

Một số cách bảo quản thức ăn

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.

 

12

Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

- Nêu cách phòng tránh 1 số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.

+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.

- Đưa trẻ đi khám để chữa bệnh kịp thời.

Tuỳ vùng miền mà giáo viên có thể chú trọng bệnh do thiếu hay thừa chất dinh dưỡng.

7

13

Phòng bệnh béo phì

Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.

14

Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,...

- Nêu nguyên nhân gây ra 1 số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:

+ Giữ vệ sinh ăn uống.

+ Giữ vệ sinh cá nhân.

+ Giữ vệ sinh môi trường.

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.

 

8

15

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường.

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.

 

16

Ăn uống khi bị bệnh

- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh.

- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.

 

9

17

Phòng tránh tai nạn đuối nước

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuói nước.

 

18

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng. - Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá.

- Dinh dưỡng hợp lý.

- Phòng tránh đuối nước

 

10

19

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

20

Nước có những tính chất gì ?

- Nêu được một số t/ chất của nước: nước là chất lỏng , trong suốt,không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất.

- Quan sát và làm thi nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.

- Nêu đươc ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,…

GV có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, dễ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp học để yêu cầu HS làm thí nghiệm.

11

21

Ba thể của nước

- Nêu được nước tồn tại ỏ 3 thể: lỏng, khí , rắn.

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại.

 

22

Mây được hình thành như thế nào? mưa từ đâu ra?

- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên.

 

12

23

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

 

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên:chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên.

 

24

Nước cần cho sự sống

- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt;

+ Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa,chất độc hại.

+ Nước được sử dụng trong đời sống hàng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

 

13

25

Nước bị ô nhiễm

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:

+ Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người.

+ Nước bị ô nhiễm:có màu,có chất bẩn,có mùi hôi,chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép ,chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ .

 

26

Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước:

+ Xả rác,phân, nước thải bừa bãi,…

+ Sử dụng phân bón hoá học,thuốc trừ sâu.

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy,…

+ Vỡ đường ống dẫn dầu,…

- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con người: lan truyền nhiều bệnh,80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm.

 

14

27

Một số cách làm sạch nước

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…

- Biết đun sôi nước trước khi uống.

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.

 

28

Bảo vệ nguồn nước

- Nêu được một số biện phá để bảo vệ nguồn nước:

+Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước.

+Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước.

+Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải…

- Thực hiện bảo vệ nguồn nước.

 

15

29

Tiết kiệm nước

- Thực hiện tiết kiệm nước.

 

30

Làm thế nào để biết có không khí ?

- Làm TN để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong các vật đều có không khí.

 

16

31

Không khí có những tính chất gì?

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

- Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số T/C của không khí trong đời sống: bơm xe,…

 

32

Không khí gồm những thành phần nào?

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni tơ, khí ôxi, khí các-bon-níc.

- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni tơ và khí ôxi. Ngoài ra còn có khí các-bô- níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn,...

 

17

33-

34

Ôn tập và

kiểm tra HK I

 

Ôn tập các kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối.

- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

- Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.

 

18

35

Không khí cần cho sự cháy

- Làm thí nghiệm chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn.

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn…

 

36

Không khí cần cho sự sống

- Nêu được con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được.

 

19

37

Tại sao có gió?

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích dược nguyên nhân gây ra gió.

 

38

Gió mạnh, gió nhẹ, phòng chống bão

- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của.

- Nêu cách phòng chống bão:

+ Theo dõi bản tin thời tiết

+ Cắt điện. Tàu thuyền không ra khơi.

+Đến nơi trú ẩn an toàn.

 

20

39

Không khí bị ô nhiễm

- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bầu không khí: khói bụi,khí độc, vi khuẩn,…

 

40

Bảo vệ bầu không khí

trong sạch

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong sạch:thu gom,xử lí phân,rác hợp lí;giảm khí thải,bảo vệ rừng và trồng cây,…

 

21

41

Âm thanh

- Nhận biết được âm thanh do vật dung động phát ra.

 

42

Sự lan chuyền âm thanh

- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua chất khí, chất rắn, chất lỏng

 

22

43

Âm thanh trong cuộc sống

Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt,học tập ,lao động, giải trí; dùng để báo hiệu(còi tàu ,xe,trống trường,…)

 

44

Âm thanh trong cuộc sống (tt)

+Nêu được ví dụ về:

-Tác hại của tiếng ồn :ảnh hưởng đến sức khoẻ (đau đầu, mất ngủ), gây mất tập trung trong công việc,học tập,…

- Môt số biện pháp chống tiếng ồn.

+ Thực hiện các qui định không gây ồn nơi công cộng.

+Biết cách phồng chống tiếng ồn trong cuộc sống:bịt tai khi nghe âm thanh quá to,đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,…

 

23

45

ánh sáng

- Nêu được ví dụ các vật tự phát sáng, các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: mặt trời,ngọn lửa…

+Vật được chiếu sáng:mặt trăng ,bàn ghế…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua.

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt

 

46

Bóng tối

- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng

- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật đó thay đổi

 

24

47

ánh sáng cấn cho sự sống

- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống.

 

 

48

ánh sáng cấn cho sự sống (tt)

- Nêu được vai trò của ánh sáng :

+ Đối với đời sống của con người: có thức ăn, sưởi ấm ,sức khoẻ.

+ Đối với động vật: di chuyển, kiếm ăn, tránh kẻ thù.

 

25

49

ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt : không nhìn thẳng vào mặt trời,không chiếu đèn pin vào mắt nhau.

- Tránh đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

 

50

Nóng, lạnh và nhiệt độ

- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.

- Biết sử dụng Nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.

 

26

51

Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi.

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.

 

52

Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Kể tên được những vật dẫn nhiệt tốt (kim loại...) và những vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa...)

+ Các kim loại (đồng nhôm…) dẫn nhiệt tốt.

+ Không khí, các vật xốp như bông len,… dẫn nhiệt kém.

 

27

53

Các nguồn nhiệt

- Kể tên, nêu vai trò của một số nguồn nhiệt thường gặp trong c/ sống

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: Theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong…

 

54

Nhiệt cần cho sự sống

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất

 

28

55

 

56

Ôn tập: vật chất và năng lượng

Ôn tập về:

- Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.

- Các kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.

 

29

57

Thực vật cần gì để sống?

- Nêu những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vậy: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, và các chất khoáng.

 

58

Nhu cầu nước của thực vật

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.

 

30

59

Nhu cầu chất khoáng của thực vật

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.

 

60

Nhu cầu không khí của thực vật

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau.

 

31

61

Trao đổi chất ở thực vật

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.

 

62

Động vật cần gì để sống ?

- Nêu những yếu tố cần để duy trì sự sống của ĐV như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng.

 

32

63

Động vật ăn gì để sống ?

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.

 

64

Trao đổi chất ở động vật

- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ.

 

33

65

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

- Vẽ sơ đồ mqhệ sinh vật này là thức ăn của vật kia.

 

66

Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

- Thể hiện mqhệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ.

 

34

67-68

Ôn tập: thực vật và động vật

Ôn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.

- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn.

 

35

69 -70

Ôn tập học kỳ2

Ôn tập về:

- Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống.

- Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

- Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung chương trình học môn Khoa học lớp 4 cho các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh, các em học sinh tham khảo, chuẩn bị cho các bài học trên lớp đạt hiệu quả cao. Thúc đẩy và nâng cao chất lượng giảng dạy.

Đánh giá bài viết
1 581
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án điện tử Khoa học 4 Xem thêm