Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 8 CTST có đáp án
Đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 8 CTST
Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 Chân Trời Sáng Tạo tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 2, giúp học sinh hệ thống lý thuyết và lập kế hoạch ôn tập hiệu quả. Tài liệu đi kèm các bài tập minh họa và đáp án chi tiết, hỗ trợ các em so sánh, đối chiếu kết quả sau khi làm bài. Đây là công cụ hữu ích để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2, hướng tới kết quả học tập cao. Các bạn có thể tải trọn bộ tài liệu để tham khảo.
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Tình yêu Tổ quốc
Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường (Trung Quốc)
Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ tứ tuyệt luật Đường: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường thể hiện qua bố cục, luật, niêm, vần, đối
b. Yêu thương và hi vọng
- Một số đặc điểm của văn bản truyện:
+ Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của truyện, có những hành động, quyết định tác động đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ để của truyện.
+ Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện, có thể mang lại sự bất ngờ, gây chú ý hoặc sự thích thủ đối với người đọc và góp phần quan trọng trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
- Tư tưởng của tác phẩm văn học: là sự nhận thức, lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ dung của tác phẩm văn học, cũng như những vấn đề về cuộc sống con người được đặt ra trong tác phẩm. Tư tưởng được biểu hiện qua hình tượng nghệ thuật, qua để tải, chủ đề, cảm hứng chủ đạo,... Ví dụ: Tư tưởng của bài thơ Mẹ (Đỗ Trung Lai) là những chiêm nghiệm sâu sắc về quy luật khắc nghiệt một đi không trở lại của thời gian, vì thế, cần biết quý trọng những gì dang có trong hiện tại. Tư tưởng đó được thể hiện qua cặp hình ảnh sóng đôi mẹ và cau, qua giọng thơ day dứt, thổn thức,...
c. Cánh cửa mở ra thế giới
Văn bản giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thuộc kiểu văn bản thông tin, trong đó người viết cung cấp các thông tin về một cuốn sách hoặc bộ phim, đồng thời trình bảy cảm nhận, đánh giả của người viết nhằm giới thiệu, khuyến khích mọi người đọc cuốn sách hoặc xem bộ phim đó.
Cấu trúc văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim thưởng gồm các phần sau:
Phần 1: nêu một số thông tin về tên cuốn sách, tác giả hoặc tên bộ phim, đạo diễn, diễn viên, người quay phim,... trình bày ấn tượng hoặc nêu nhận xét khái quát của người viết đối với cuốn sách bộ phim.
Phần 2: tóm tắt ngắn gọn nội dung cuốn sách/ bộ phim và trình bày nhận xét, đánh giả của người viết về giá trị của cuốn sách/ bộ phim.
Phần 3: khẳng định giá trị của cuốn sách bộ phim và để xuất khuyến khích mọi người nên dọc xem.
Văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách hoặc bộ phim có thể có sa pô (sapo), đoạn nằm ngay dưới nhan để văn bản, nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bải viết và thu hút sự chú ý của người đọc. Loại văn bản này thường sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hỉnh ảnh từ cuốn sách/ bộ phim được giới thiệu) để truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả
d. Âm vang của lịch sử
Truyện lịch sử là loại truyện lấy đề tài lịch sử (lịch sử quốc gia, dân tộc, dòng họ, danh nhân,…) làm nội dung chính. Trong khi kể lại các sự kiện, nhân vật, truyện lịch sử thường làm sống dậy bức tranh rộng lớn, sinh động về một thời đã qua và mang lại cho người đọc những nhận thức mới mẻ hay bài học sâu sắc.
Đặc điểm của truyện lịch sử thể hiện qua các yếu tố như bối cảnh (thời gian – không gian), cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,…
e. Cười mình, cười người
Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân. Tiếng cười trong thơ trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích nhưng không phải bao giờ cũng rạch ròi mà chuyển hóa linh hoạt từ cung bậc nảy sang cung bậc khác. Các bài thơ trào phúng có thể được viết bằng những thể thơ khác nhau: thơ cách luật (tứ tuyệt, thất ngôn bát cú,…) và thơ tự do.
Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trong thơ trào phúng thường được tạo ra bằng các thủ pháp: phóng đại, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lí…
2. Phần tiếng Việta. Đảo ngữb. Câu hỏi tu từc. Biệt ngữ xã hộid. Thành phần biệt lập trong câuc. Sắc thái nghĩa của từ
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội b. Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn họcc. Viết bài văn giới thiệu một cuốn sách yêu thíchd. Viết bài văn kể lại một chuyến điB. BÀI TẬP1. Phần đọc hiểuVăn bản Nam quốc sơn hà
Câu 1: Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ Sông núi nước Nam?
A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc
B. Khẳng định quyết tâm chống xâm lăng
C. Tin tưởng tương lai tươi sáng của đất nước
D. A và B đúng
Câu 2: Từ “thiên thư” ở câu thứ hai có ý nghĩa là gì?
A. Bức thư của trời
B. Sách của trời
C. Bức thư nghìn trời
D. Cuốn sách dài nghìn chương
Văn bản Qua Đèo Ngang
................
Câu 38. Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
Câu 39. Nhận định nào sau đây đúng về Tú Xương?
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình
C. Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử
D. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.
2. Phần tiếng Việta. Đảo ngữ
Câu 1: Đảo ngữ là gì?
A. Là biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể
B. Là biện pháp gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối… bằng những từ ngữ thường được sử dụng để gọi con người
C. Là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng… với nhau
D. Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu
...............
Câu 4: Khi sử dụng biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì?
A. Không nên quá lạm dụng
B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng cho phù hợp
C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được
D. Tất cả đáp án trên
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn xem trong file tải
Mời các bạn tải về xem toàn bộ đề cương ôn thi Văn 8 học kì 2 Chân trời sáng tạo