Đề thi học kì 2 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề 2
Đề kiểm tra cuối học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn
Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 (Kết nối tri thức) – Đề 2 được biên soạn theo cấu trúc mới, bám sát nội dung chương trình hiện hành. Tài liệu cung cấp đầy đủ đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp thầy cô thuận tiện trong việc tham khảo, xây dựng đề kiểm tra cũng như tổ chức ôn luyện cho học sinh. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu hữu ích để các em học sinh luyện tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài. Thông qua việc làm quen với dạng đề mới, các em sẽ tự tin hơn và chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 lớp 8, hướng tới đạt kết quả cao. Mời thầy cô và các em tải về tham khảo trọn bộ tài liệu.
1. Đề thi cuối kì 2 Văn 8 KNTT cấu trúc mới
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc văn bản sau:
MÙA HẠ CHIA XA
Mùa hạ chờ em đấy biết không
Tiếng ve khản cổ hát lời mong
Đang trưa mây nõn trôi ngang phố
Giấu một cơn mưa tận đáy lòng.
Vẫn chắc mùa qua mùa trở lại
Thương ơi biết lá có xanh về
Thương ơi, năm tháng em thơ dại
Hoa phượng buồn chi mắt đỏ hoe
Bè bạn ngồi quanh những tán cây
Cổng trường chưa khép vội chia tay
Từng trang lưu bút trao nhau viết
Giọt mực nhoè lem nắng cuối ngày
Đứa cuối đường xa vẫn ngoái trông
Tuổi em - mùa hạ thắt nơ hồng
Đứa dừng chân bước đưa tay vuốt
Xem giọt mưa nào vướng mắt không.
(Trương Nam Hương, truy cập ngày 02/10/2024 tại Thivien.net)
Thực hiện các yêu cầu hoặc trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
................
Câu 5 (1,0 điểm). Anh/Chị rút ra được thông điệp gì từ văn bản trên?
Phần II. Viết. (6,0 điểm)
..............
Câu 2 (4,0 điểm).
Bè bạn ngồi quanh những tán cây
Cổng trường chưa khép vội chia tay
Từng trang lưu bút trao nhau viết
Giọt mực nhoè lem nắng cuối ngày
Kỷ niệm về thời học trò, tình bạn và những khoảnh khắc chia xa để lại dấu ấn sâu sắc trong mỗi người. Vậy, tình bạn có ý nghĩa như thế nào trong những năm tháng học trò?
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trả lời cho câu hỏi trên.
Xem trọn đề thi và đáp án trong file tải
2. Đề thi cuối kì 2 Văn 8 KNTT cấu trúc cũ
Ma trận đề kiểm tra Văn 8 học kì 2
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kiến thức |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
|
|||||||||
|
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
TNKQ |
TL |
|
|||||
|
1 |
Đọc hiểu |
- truyện |
5 |
0 |
3 |
1 |
0 |
1 |
0 |
|
60 |
||
|
- Nghị luận |
|||||||||||||
|
2 |
Viết |
- Nghị luận thuyết minh |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
40 |
||
|
Tổng số câu |
5 |
1* |
3 |
1* |
0 |
1* |
0 |
1* |
11 |
||||
|
Tổng điểm |
2,5 |
0.5 |
1.5 |
2.0 |
0 |
2.5 |
0 |
1.0 |
10 |
||||
|
Tỉ lệ % |
30% |
35% |
25% |
10% |
100 |
||||||||
Đề thi cuối kì 2 Văn 8 KNTT
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
BIỂN ĐẸP
Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai ai đem rắc lên trên. Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…. Có quãng biển thâm xì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt. Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời. Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót. Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh chai. Núi xa tím pha hồng. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào. Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ,…. Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên.
(Theo Vũ Tú Nam)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là ?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Miêu tả
Câu 2. Khi nào thì: "Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên." ?
A. Buổi sớm nắng sáng.
B. Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng.
C. Buổi sớm nắng mờ.
D. Một buổi chiều nắng tàn, mát dịu.
Câu 3. Trong câu: “Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm thẫm lại, khoẻ nhẹ, bồi hồi, như ngực bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.” Hình ảnh “ Những cánh buồm” được so sánh với hình ảnh “ngực bác nông dân” dựa vào đặc điểm nào để so sánh?
A. Ướt đẫm
B. Bồi hồi
C. Khoẻ nhẹ
D. Cả ba ý trên.
Câu 4. Câu: “Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như ....” Từ đồng âm với tiếng “đục ” trong từ “ đỏ đục” là:
A. Đục ngầu.
B. Đục đẽo.
C. Vẩn đục.
D. Trong đục
Câu 5. Trong câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” Sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Điệp ngữ
D. Ẩn dụ
Câu 6. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong câu sau : Trời trong xanh, biển nhẹ nhàng, trời âm u, biển nặng nề.
A. Trong xanh – nhẹ nhàng, âm u – nặng nề.
B. Trong xanh – âm u , nhẹ nhàng – nặng nề.
C. Trong xanh – nặng nề , âm u – nặng nề.
D. Trong xanh – nặng nề, âm u – nặng nề.
Câu 7. Vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần rất lớn là điều gì?
A.Do mây trời và ánh sáng tạo nên.
B. Do ánh sáng mặt trời chiếu vào.
C. Do thay đổi góc quan sát.
D. Do mây trời thay đổi
Câu 8. Văn bản miêu tả cảnh biển theo trình tự nào?
A. Không gian
B. Thời gian
B. C. Diễn biến tâm trạng
D. Thời gian, không gian
Câu 9. Phân tích giá trị biểu đạt của biện phá tu từ trong câu sau:
Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.
Câu 10. Viết đoạn văn cảm nhận về vẻ đẹp của biển vào buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm?
II. Phần viết:
Viết bài văn giải thích một hiện tượng tự nhiên.