Ms. Linh didn’t know how went (A) to the party yesterday because (B) her (C) bike was broken down (D)
how to V: cách để làm gì
Linh đã không biết cách tới bữa tiệc ngày hôm qua bởi vì xe đạp của cô ấy đã bị hỏng
Ms. Linh didn’t know how went (A) to the party yesterday because (B) her (C) bike was broken down (D)
how to V: cách để làm gì
Linh đã không biết cách tới bữa tiệc ngày hôm qua bởi vì xe đạp của cô ấy đã bị hỏng
My parents gave the skills to my brother and me.
=> My parents handed down the skills to my brother and me.
My parents gave the skills to my brother and me.
=> My parents handed down the skills to my brother and me.
- give (v) = hand down (phr.v): đưa, truyền lại
Bố mẹ tôi đã truyền lại những kỹ năng cho anh trai tôi và tôi
- put on (phr.v): mặc
Bạn nên mặc áo khoác vào trước khi rời đi. Ngoài trời rất lạnh.
In Bat Trang, they can ______________ pottery themselves in workshops.
Ở Bát Tràng, họ có thể tự làm đồ gốm ở các xưởng.
I don’t know how I can play the guitar well. (TO PLAY)
=> I don’t know how ________________________________________
to play the guitar well.
I don’t know how I can play the guitar well. (TO PLAY)
=> I don’t know how ________________________________________
to play the guitar well.
Tôi không biết cách chơi đàn ghi-ta giỏi.
Bạn có thể gợi ý cách giải quyết xung đột tại nơi làm việc không?
Craft villages are becoming popular ____________ in Viet Nam.
tourist attraction (n): điểm hấp dẫn khách du lịch
Những ngôi làng nghề đang trở thành điểm hấp dẫn khách du lịch phổ biến ở Việt Nam.
I didn’t know what size to buy that shirt to fit me.
I didn’t know what size to buy that shirt to fit me.
Ms Hoa asked me how ____________ to the nearest shopping mall.
Cô Hoa đã hỏi tôi cách để tới trung tâm gần nhất.
Let's _______ the bus to explore the nearby tourist attractions.
get on (phr.v): lên xe
Tạm dịch: Hãy lên xe buýt để khám phá những điểm hấp dẫn khách du lịch gần đây.
- pay attention to st: tập trung vào điều gì đó
Vấn đề này rất quan trọng. Làm ơn hãy tập trung vào nó một cách cẩn thận.
They pulled down the building because it was very old.
pull down (phr.v) = destroy (v): phá hủy
Dịch: Họ đã phá hủy tòa nhà này bởi vì nó quá cũ
She drove very carefully to the market beacause it was much stuck on the road in her community.
heavy traffic = to be stuck: kẹt đường
Cô ấy lái xe rất cẩn thận đến chợ vì đường ở khu vực bị kẹt nhiều.
The _______ village is famous for its pottery.
Dịch: Làng nghề này nổi tiếng về những sản phẩm gốm của nó
After traveling abroad, many people feel a strong pull to _______ to their hometown and reconnect with their roots.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: