The more tired she is, the ____________ I feel.
The more tired she is, the ____________ I feel.
The new ………….. is the tallest building in the city.
Từ khóa: tallest building (tòa nhà cao nhất). Từ cần điền phải là một danh từ chỉ một loại công trình hoặc tòa nhà.
Danh từ phù hợp: Skyscraper (tòa nhà chọc trời). Đây là từ chuyên dụng để chỉ những tòa nhà cực kỳ cao, nhiều tầng trong các đô thị hiện đại.
Dịch: The new skyscraper is the tallest building in the city. (Tòa nhà chọc trời mới là tòa nhà cao nhất trong thành phố.)
They always hang _______ with each other during lunch breaks.
Hang out with (phr.v): đi chơi, đi ra ngoài
Họ luôn đi chơi với nhau trong giờ nghỉ trưa.
The success of the project depends on the ………….. of the transportation system.
Từ khóa: The success of the project depends on (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào...) và transportation system (hệ thống giao thông). Để một dự án thành công, hệ thống giao thông vận chuyển hàng hóa hoặc con người cần phải hoạt động ổn định, chính xác và không bị chậm trễ.
Danh từ phù hợp: Reliability (sự đáng tin cậy, độ tin cậy). Sau mạo từ the và trước giới từ of, ta cần một danh từ để chỉ đặc tính chất lượng của hệ thống.
Dịch: The success of the project depends on the reliability of the transportation system. (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào độ tin cậy/sự vận hành ổn định của hệ thống giao thông.)
Tokyo is one of the world's largest ………….. .
Từ khóa: Tokyo (Thủ đô của Nhật Bản, một siêu đô thị cực kỳ đông dân và phát triển), cụm từ one of the world's largest (một trong những... lớn nhất thế giới) đòi hỏi một danh từ số nhiều đếm được ở phía sau.
Danh từ phù hợp: Metropolises (các siêu đô thị, các thành phố cực lớn). Danh từ số ít là metropolis (đã gặp ở dạng tính từ metropolitan ở câu 20 và câu 29). Khi chuyển sang số nhiều, ta thêm đuôi -es thành metropolises.
Dịch: Tokyo is one of the world's largest metropolises. (Tokyo là một trong những siêu đô thị lớn nhất thế giới.)
My mother always picks me ___________ after school.
pick sb up (phr.v): đón ai đó
Mẹ tôi luôn đón tôi sau giờ học.
Scratching the skin may make the ………….. worse.
Từ khóa: Scratching the skin (gãi da) và make ... worse (làm cho cái gì đó trở nên tồi tệ hơn/nặng hơn). Khi bị ngứa, hành động phản xạ tự nhiên của chúng ta là gãi, nhưng việc gãi da sẽ kích thích các dây thần kinh và làm tăng cảm giác ngứa ngáy.
Danh từ phù hợp: Itch (cơn ngứa, sự ngứa ngáy). Danh từ này đã xuất hiện ở dạng tính từ itchy (ngứa ngáy - đã gặp ở câu 11, 25, 30).
Dịch: Scratching the skin may make the itch worse. (Gãi da có thể làm cho cơn ngứa trở nên tồi tệ hơn.)
The more exercise she does, ………….. she feels.
Dịch: The more exercise she does, the healthier she feels. (Cô ấy càng tập thể dục nhiều, cô ấy càng cảm thấy khỏe mạnh.)
Many office workers travel by ………….. every day.
Từ khóa: travel by (đi lại bằng phương tiện gì) và office workers (nhân viên văn phòng). Sau cụm từ "travel by" hoặc "go by", chúng ta cần một danh từ chỉ phương tiện giao thông.
Danh từ phù hợp: Metro (tàu điện ngầm) là phương tiện giao thông công cộng phổ biến được nhân viên văn phòng tại các đô thị lớn lựa chọn để đi làm hàng ngày nhằm tránh kẹt xe.
Dịch: Many office workers travel by metro every day. (Nhiều nhân viên văn phòng đi lại bằng tàu điện ngầm mỗi ngày.)
The ____________ the weather is, the ____________ clothes you need to wear.
My father ………….. in a small town before moving to the city.
Từ khóa: in a small town (ở một thị trấn nhỏ) và before moving to the city (trước khi chuyển đến thành phố). Trình tự thời gian ở đây nói về giai đoạn thời thơ ấu, thiếu niên cho đến khi trưởng thành của một người.
Cụm động từ (Phrasal verb) phù hợp: Grew up (quá khứ của grow up), có nghĩa là "lớn lên, trưởng thành".
Dịch: My father grew up in a small town before moving to the city. (Bố tôi đã lớn lên ở một thị trấn nhỏ trước khi chuyển đến thành phố.)
We plan to carry ___________ a survey to gather opinions from the community.
carry out (phr.v): tiến hành
Chúng tôi dự định tiến hành một cuộc khảo sát để thu thập các ý kiến từ cộng đồng.
The longer the journey is, ………….. it becomes.
Dịch: The longer the journey is, the more tiring it becomes. (Chuyến đi càng dài, nó càng trở nên mệt mỏi hơn.)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: