His health is getting ____________ and ____________.
His health is getting ____________ and ____________.
The roads are often ………….. during the morning rush hour.
Từ khóa: Morning rush hour (giờ cao điểm buổi sáng). Vào thời gian này, lượng xe cộ đổ ra đường rất lớn, dẫn đến tình trạng kẹt xe, tắc nghẽn.
Tính từ phù hợp: Congested (bị tắc nghẽn, kẹt cứng) là tính từ mô tả chính xác nhất tình trạng của đường sá vào giờ cao điểm.
Dịch: The roads are often congested during the morning rush hour. (Đường sá thường bị tắc nghẽn trong suốt giờ cao điểm buổi sáng.)
It is easy to ………….. the city by bus and metro.
Từ khóa: by bus and metro (bằng xe buýt và tàu điện ngầm) – đây là các phương tiện giao thông.
Cụm động từ phù hợp: Get around có nghĩa là "đi lại, di chuyển từ nơi này đến nơi khác". Khi kết hợp với cụm "the city", ta có get around the city nghĩa là đi lại quanh thành phố.
Dịch: It is easy to get around the city by bus and metro. (Thật dễ dàng để đi lại quanh thành phố bằng xe buýt và tàu điện ngầm.)
We need to __________ using private cars to reduce air pollution.
Cut down on (something): Cắt giảm cái gì đó (giảm bớt số lượng, tần suất sử dụng).
Dịch: We need to cut down on using private cars to reduce air pollution. (Chúng ta cần cắt giảm việc sử dụng xe cá nhân để giảm ô nhiễm không khí.)
Many commuters prefer using the ………….. because it avoids traffic jams.
Từ khóa: commuters (người đi làm hàng ngày bằng phương tiện công cộng), using the... (sử dụng cái...) và avoids traffic jams (tránh được kẹt xe). Sau động từ using và mạo từ the, ta cần một danh từ chỉ phương tiện di chuyển công cộng.
Danh từ phù hợp: Sky train (tàu điện trên cao). Do chạy trên hệ thống đường ray riêng biệt ở trên cao, tàu điện trên cao hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi tình trạng ùn tắc giao thông ở lòng đường phía dưới.
Dịch cả câu hoàn chỉnh: Many commuters prefer using the sky train because it avoids traffic jams. (Nhiều người đi làm bằng phương tiện công cộng thích sử dụng tàu điện trên cao bởi vì nó tránh được tắc đường.)
They always hang _______ with each other during lunch breaks.
Hang out with (phr.v): đi chơi, đi ra ngoài
Họ luôn đi chơi với nhau trong giờ nghỉ trưa.
My mother always picks me ___________ after school.
pick sb up (phr.v): đón ai đó
Mẹ tôi luôn đón tôi sau giờ học.
The roads are becoming ………….. due to the increasing number of vehicles.
Dịch: The roads are becoming more and more congested due to the increasing number of vehicles. (Đường phố đang trở nên ngày càng ùn tắc hơn do số lượng phương tiện giao thông ngày càng tăng.)
The success of the project depends on the ………….. of the transportation system.
Từ khóa: The success of the project depends on (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào...) và transportation system (hệ thống giao thông). Để một dự án thành công, hệ thống giao thông vận chuyển hàng hóa hoặc con người cần phải hoạt động ổn định, chính xác và không bị chậm trễ.
Danh từ phù hợp: Reliability (sự đáng tin cậy, độ tin cậy). Sau mạo từ the và trước giới từ of, ta cần một danh từ để chỉ đặc tính chất lượng của hệ thống.
Dịch: The success of the project depends on the reliability of the transportation system. (Sự thành công của dự án phụ thuộc vào độ tin cậy/sự vận hành ổn định của hệ thống giao thông.)
The factory will ………….. waste materials into useful products.
Từ khóa: waste materials (vật liệu phế thải/rác thải) và into useful products (thành các sản phẩm hữu ích). Đây là quy trình tái chế hoặc xử lý thô.
Động từ phù hợp: Process có nghĩa là "xử lý, chế biến, gia công" một chất hoặc vật liệu nào đó thông qua một chuỗi các hành động hoặc hệ thống máy móc. Cấu trúc process something into something nghĩa là xử lý cái gì thành cái gì.
Dịch: The factory will process waste materials into useful products. (Nhà máy sẽ xử lý các vật liệu phế thải thành các sản phẩm hữu ích.)
The more exercise she does, ………….. she feels.
Dịch: The more exercise she does, the healthier she feels. (Cô ấy càng tập thể dục nhiều, cô ấy càng cảm thấy khỏe mạnh.)
The city becomes ………….. crowded every year.
Dịch: The city becomes more and more crowded every year. (Thành phố trở nên ngày càng đông đúc hơn qua mỗi năm.)
Please put the ………….. food in the fridge.
Từ khóa: food (thức ăn) và in the fridge (vào tủ lạnh). Hành động cất thức ăn vào tủ lạnh thường áp dụng cho phần thức ăn còn dư lại sau bữa ăn để bảo quản cho lần sau.
Từ phù hợp: Leftover khi đứng trước một danh từ khác sẽ đóng vai trò như một tính từ, có nghĩa là "thừa, còn sót lại". Cụm từ leftover food nghĩa là thức ăn thừa/thức ăn còn lại.
Dịch: Please put the leftover food in the fridge. (Làm ơn hãy cất thức ăn thừa vào trong tủ lạnh.)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: