Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm ngữ pháp Unit 2 lớp 9 Phrasal Verbs

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    My father ………….. in a small town before moving to the city.

    Hướng dẫn:

    Từ khóa: in a small town (ở một thị trấn nhỏ) và before moving to the city (trước khi chuyển đến thành phố). Trình tự thời gian ở đây nói về giai đoạn thời thơ ấu, thiếu niên cho đến khi trưởng thành của một người.

    Cụm động từ (Phrasal verb) phù hợp: Grew up (quá khứ của grow up), có nghĩa là "lớn lên, trưởng thành".

    Dịch: My father grew up in a small town before moving to the city. (Bố tôi đã lớn lên ở một thị trấn nhỏ trước khi chuyển đến thành phố.)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    It is easy to ………….. the city by bus and metro.

    Hướng dẫn:

    Từ khóa: by bus and metro (bằng xe buýt và tàu điện ngầm) – đây là các phương tiện giao thông.

    Cụm động từ phù hợp: Get around có nghĩa là "đi lại, di chuyển từ nơi này đến nơi khác". Khi kết hợp với cụm "the city", ta có get around the city nghĩa là đi lại quanh thành phố.

    Dịch: It is easy to get around the city by bus and metro. (Thật dễ dàng để đi lại quanh thành phố bằng xe buýt và tàu điện ngầm.)

  • Câu 3: Vận dụng cao
    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning to the original one.

    The government is executing a plan to improve traffic safety. (use "carry out")

    The government is carrying out a plan to improve traffic safety.

    Đáp án là:

    The government is executing a plan to improve traffic safety. (use "carry out")

    The government is carrying out a plan to improve traffic safety.

  • Câu 4: Nhận biết
    Choose the correct answer to complete the sentence

    They always hang _______ with each other during lunch breaks.

    Hướng dẫn:

    Hang out with (phr.v): đi chơi, đi ra ngoài

    Họ luôn đi chơi với nhau trong giờ nghỉ trưa.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning to the original one.

    My sister caught the flu yesterday. (use "come down with")

    => My sister came down with the flu yesterday.

    Đáp án là:

    My sister caught the flu yesterday. (use "come down with")

    => My sister came down with the flu yesterday.

  • Câu 6: Vận dụng
    Put the words in the correct order
    • The
    • doctor
    • advised
    • him
    • to
    • cut down on
    • eating
    • junk food.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • The
    • doctor
    • advised
    • him
    • to
    • cut down on
    • eating
    • junk food.
  • Câu 7: Thông hiểu
    Choose the correct answer to complete the sentence

    The ball rolled ___________ the hill and into the valley.

  • Câu 8: Nhận biết
    Choose the best answer A, B, C, or D for each question.

    We need to __________ using private cars to reduce air pollution.

    Hướng dẫn:

    Cut down on (something): Cắt giảm cái gì đó (giảm bớt số lượng, tần suất sử dụng).

    Dịch: We need to cut down on using private cars to reduce air pollution. (Chúng ta cần cắt giảm việc sử dụng xe cá nhân để giảm ô nhiễm không khí.)

  • Câu 9: Vận dụng
    Choose the unerlined part A, B, C or D that needs correcting

    Mary came up with a cold after walking in the heavy rain with some her classmates.

    Hướng dẫn:

    Come up with => come down with (phr.v): mắc bệnh

    Mary bị cảm lạnh sau khi đi bộ dưới trời mưa to cùng với một vài người bạn cùng lớp của cô ấy.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Choose the correct answer to complete the sentence

    On children festival, the zoo is always ____________ with people mainly children.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Choose the correct answer to complete the sentence

    They are trying to cut down ___________ unnecessary expenses to save money for their vacation.

  • Câu 12: Nhận biết
    Choose the best answer A, B, C, or D for each question.

    When the weather gets very cold, many people __________ the flu.

    Hướng dẫn:

    Come down with (an illness): Bị mắc, nhiễm một căn bệnh nào đó (thường là các bệnh lây nhiễm nhẹ hoặc phổ biến như cúm, cảm lạnh, sốt).

    Dịch: When the weather gets very cold, many people come down with the flu. (Khi thời tiết trở nên rất lạnh, nhiều người bị mắc bệnh cúm.)

  • Câu 13: Vận dụng cao
    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning to the original one.

    Tourists usually travel around the city by tram. (use "get around")

    => Tourists usually get around the city by tram.

    Đáp án là:

    Tourists usually travel around the city by tram. (use "get around")

    => Tourists usually get around the city by tram.

  • Câu 14: Vận dụng
    Put the words in the correct order
    • Teenagers
    • often
    • hang out with
    • friends
    • in
    • street-safe
    • and
    • teen-friendly
    • areas.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Teenagers
    • often
    • hang out with
    • friends
    • in
    • street-safe
    • and
    • teen-friendly
    • areas.
  • Câu 15: Thông hiểu
    Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Scientists will ………….. more research on air pollution next year. 

    Hướng dẫn:

    Cần kết hợp với cụm danh từ "more research" (nhiều nghiên cứu hơn) để tạo thành một cụm từ có nghĩa là "tiến hành/thực hiện nghiên cứu".

    => Cụm động từ phù hợp: Carry out (tiến hành, thực hiện).

    Cụm từ cố định (Collocation): carry out research = tiến hành nghiên cứu.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo