Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề luyện tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều - Tuần 34

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức 8 365 - (1 102 + 1 108) = ... là:
    Hướng dẫn:

    Tính giá trị của biểu thức:

    8 365 - (1 102 + 1 108)

    = 8 365 - 2 210

    = 6 155

  • Câu 2: Vận dụng
    Một đoàn tàu chở hàng có 7 toa trong đó có 6 toa chở than, mỗi toa chở 10 117 kg than và toa còn lại chở 21 300 kg muối. Tổng khối lượng hàng chở được trên đoàn tàu đó là:
    Hướng dẫn:

    6 toa chở số ki-lô-gam than là:

    10 117 × 6 = 60 702 (kg)

    Đoàn tàu đó chở tất cả số ki-lô-gam hàng là: 

    60 702 + 21 300 = 82 002 (kg)

    Đáp số: 82 002 kg

  • Câu 3: Vận dụng
    Số tròn chục nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau đọc là:
    Hướng dẫn:

    Số tròn chục nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là: 12 340

    Đọc số: Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi

  • Câu 4: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 4 035 : 5 là:
  • Câu 5: Thông hiểu
    Một hình tam giác có chu vi là 84 cm. Biết độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ hai lần lượt là 22 cm và 3 dm. Tính độ dài cạnh còn lại.

    Độ dài cạnh còn lại là 32 cm.

    Đáp án là:

    Độ dài cạnh còn lại là 32 cm.

     Bài giải

    Đổi 3 dm = 30 cm

    Độ dài cạnh còn lại là:

    84 - 22 - 30 = 32 (cm)

    Đáp số: 32 cm.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng:

    Xã An Hòa có 2 032 người, bằng \frac{1}{4} dân số của huyện A. Như vậy, số dân của huyện A là:

    Hướng dẫn:

    Số dân của huyện A là:

    2 032 × 4 = 8 128 (người)

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Bút chì dài 87 mm.

    Đáp án là:

    Bút chì dài 87 mm.

  • Câu 8: Nhận biết
    So sánh và chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    56 556 >||<||= 9 600

    Đáp án là:

    56 556 >||<||= 9 600

  • Câu 9: Nhận biết
    Giá trị của biểu thức: (856 + 209) × 5 là:
    Hướng dẫn:

    Tính giá trị của biểu thức:

    (856 + 209) × 5

    = 1 065 × 5

    = 5 325

  • Câu 10: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
    Hướng dẫn:

    Ta có:

     42 513 + 18 424 = 60 937

    84 125 - 23 806 = 60 319

    35 812 + 25 528 = 61 340

    75 144 - 16 081 = 59 063

    Vì 59 063 < 60 319 < 60 937 < 61 340 nên phép tính 35 812 + 25 528 có kết quả lớn nhất.

  • Câu 11: Vận dụng
    Nếu lấy số chẵn lớn nhất có 5 chữ số rồi giảm đi 2 lần rồi thêm vào 1056 đơn vị thì em thu được kết quả là:
    Hướng dẫn:

     Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99 998

    Kết quả thu được là giá trị của biểu thức:

    99 998 : 2 + 1 056 

    = 49 999 + 1 056

    = 51 055

  • Câu 12: Nhận biết
    Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 66 006?
  • Câu 13: Thông hiểu
    6 xe chở được 6 900 kg gạo. Mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?
    Hướng dẫn:

     Mỗi xe chở số ki-lô-gam gạo là:

    6 900 : 6 = 1 150 (kg)

    Đáp số: 1 150 kg.

  • Câu 14: Vận dụng
    Xem tờ lịch sau:

    Bố đi công tác 10 ngày, bắt đầu từ ngày 4 tháng 8. Ngày bố về là:

    Hướng dẫn:

    Bố đi công tác các ngày: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 tháng 8

  • Câu 15: Thông hiểu
    Mua 1 chiếc bút chì phải trả 3 000 đồng. Mua 3 chiếc bút chì như thế phải trả:
    Hướng dẫn:

    3 chiếc bút chì có giá là: 3 000 × 3 = 9 000 (đồng)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Cho bảng dưới đây.
    Hàng
    Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
    5 7 2 4 4

    Số thẻ phù hợp với bảng trên là:

  • Câu 17: Nhận biết
    Đồng hồ dưới đây chỉ:

  • Câu 18: Thông hiểu
    Một kho thóc có 30 360 kg gạo gồm gạo nếp và gạo tẻ, số gạo tẻ bằng 1/3 số gạo có trong kho. Hỏi trong kho có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

    Trong kho có 20 240 || 20240 kg gạo nếp.

    Đáp án là:

    Trong kho có 20 240 || 20240 kg gạo nếp.

     Bài giải

    Số gạo tẻ có trong kho là:

    30 360 : 3 = 10 120 (kg)

    Trong kho có số ki-lô-gam gạo nếp là:

    30 360 - 10 120 = 20 240 (kg)

    Đáp số: 20 240 kg.

  • Câu 19: Nhận biết
    Hình vuông có độ dài cạnh là 23 dm. Chu vi của hình vuông đó là:
    Hướng dẫn:

    Chu vi hình vuông đó là: 23 × 4 = 92 (dm)

  • Câu 20: Vận dụng
    Hòa có một sợi dây dài 18 dm. Hòa cắt tại trung điểm của sợi dây đó. Hỏi Hòa thu được các đoạn dây mới có đội dài bao nhiêu dm?
    Hướng dẫn:

     Hòa thu được các đoạn dây mới có đội dài là:

    18 dm : 2 = 9 dm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (30%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo