Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học trường THPT Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên (Lần 2)

1 339

Đề thi thử THPT Quốc gia 2017 môn Sinh học

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học trường THPT Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên (Lần 2). Đề thi bám sát theo cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT với 40 câu hỏi trắc nghiệm trong thời gian làm bài là 50 phút. Phần đáp án đã được VnDoc cập nhật đầy đủ và chính xác để gửi tới các bạn học sinh.

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học trường THPT Nguyễn Trãi, Thanh Hóa (Lần 2) Có lời giải

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học trường THPT chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM 2017
Bài thi KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ 001

Câu 81: Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lý thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là

A. 8    B. 4    C. 1     D. 2

Câu 82: Có 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử. Nếu 5 tế bào này giảm phân tạo ra 8 giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là

A. 1:1:1:1:1:1:1:1     B. 2:2:1:1:1:1:1:1
C. 3:3:1:1:1:1:1:1     D. 2:2:2:2:1:1:1:1

Câu 83: Cho biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai:

1- AaaaBbbb x aaaaBBbb
2- AaaaBBbb x AaaaBbbb;
3- AaaaBBBb x AaaaBbbb;
4- AaaaBBbb x Aabb;
5- AAaaBBbb x aabb;
6- AAaaBBbb x Aabb.

Theo lý thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen và 4 kiểu hình?

A. 2    B. 3    C. 4     D. 1

Câu 84: Trong quá trình phát sinh loài người, sự hình thành con người có dáng đứng thẳng, có hộp sọ với kích thước lớn là kết quả của quá trình

A. tiến hóa xã hội       B. tiến hóa văn hóa
C. lao động và rèn luyện  D. tiến hóa sinh học

Câu 85: Điều không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacdi - Vanbec là

A. giải thích vì sao các quần thể trong tự nhiên luôn luôn đạt trạng thái cân bằng.
B. giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài
C. từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen
D. từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.

Câu 86: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về bậc dinh dưỡng?

1- Các loài có mức năng lượng giống nhau được xếp vào cùng 1 bậc dinh dưỡng;
2- Trong 1 lưới thức ăn, 1 loài xác định có thể được xếp vào các bậc dinh dưỡng khác nhau;
3- Các loài bị ăn bởi cùng 1 sinh vật tiêu thụ được xếp vào cùng 1 bậc dinh dưỡng;
4- Các loài cùng ăn 1 loại thức ăn được xếp vào cùng 1 bậc dinh dưỡng;
5- Trong 1 chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có 1 loài.

A. 1    B. 2    C. 3    D. 4

Câu 87: Khi đi từ vùng cực đến vùng xích đạo, cấu trúc về thành phần loài của quần xã, số lượng cá thể của mỗi loài trong đó và một số đặc tính sinh học quan trọng khác sẽ thay đổi. Điều nào dưới đây sai?

A. Số lượng loài trong quần xã tăng lên.
B. Các loài biến nhiệt, tuổi thành thục sinh dục sớm.
C. Kích thước của các quần thể giảm đi.
D. Quan hệ sinh học giữa các loài trong quần xã bớt căng thẳng.

Câu 88: Trong quần xã, các mối quan hệ đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài khác gồm

A. cộng sinh, hợp tác, kí sinh - vật chủ   B. cộng sinh, ức chế cảm nhiễm, hội sinh
C. cộng sinh, hợp tác, hội sinh         D. cộng sinh, cạnh tranh, hội sinh.

Câu 89: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A. môi trường nước có nhiệt độ ổn định
B. môi trường nước không bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng
C. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường cạn
D. hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng sinh học cao hơn.

Câu 90: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A. Trong những điều kiện nhất định, diễn thế thứ sinh có thể tạo ra 1 quần xã ổn định.
B. Diễn thế nguyên sinh bắt đầu sau khi một quần xã bị phá hủy hoàn toàn bởi thiên tai hoặc con người
C. Động lực chủ yếu của quá trình diễn thế là sự thay đổi của môi trường
D. Hoạt động của con người luôn gây hại cho quá trình diễn thế sinh thái của các quần xã tự nhiên.

Câu 91: Ở người, bệnh pheninketo niệu do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng thường. Gen D, d liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm 3 alen (IA, IB, I0), khoảng cách giữa 2 gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học

1- Kiểu gen của cặp vợ chồng 3 và 4 là : 3 dIA/dI0, 4 DIB/dI0;
2- Kiểu gen của cặp vợ chồng 3 và 4 là : 3 DIB/dI0, 4 dIA/dI0;
3- Người vợ 4 đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và bị pheninketo niệu là 2,75%;
4- Người vợ 4 đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và không bị pheninketo niệu là 2,75%;
5- Người vợ 4 đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu O và không bị pheninketo niệu là 2,75%.

Có bao nhiêu phương án trả lời đúng?

A. 5    B. 4    C. 3     D. 2

Câu 92: Phép lai thuận nghịch là

A. phép lai theo 2 hướng, hướng này lấy dạng thứ nhất làm bố thì hướng kia lấy chính dạng đó làm mẹ
B. phép lai trở lại của con lai có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn để xác định kiểu gen của cá thể trội
C. phép lai trở lại của con lai có kiểu hình lặn với cá thể có kiểu hình trội để xác định kiểu gen của cá thể trội
D. phép lai giữa các cá thể F1 với nhau để xác định sự phân li của các tính trạng.

Câu 93: Phát biểu không đúng khi nói về tạo giống thực vật bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn là

A. phương pháp này có hiệu quả cao khi chọn các dạng cây có đặc tính như kháng thuốc diệt cỏ
B. các dòng đơn bội được sử dụng trực tiếp để cho mọc thành cây và nhân lên tạo giống có năng suất cao
C. các dòng nhận được khi lưỡng bội hóa đều thuần chủng, các tính trạng chọn lọc được sẽ rất ổn định
D. các hạt phấn riêng lẻ có thể mọc trên mt nuôi cấy tạo thành các dòng tế bào đơn bội.

Câu 94: Lai cải bắp với cải củ, được con lai thường bất thụ. Theo lí thuyết, để tạo con lai hữu thụ thường dùng bao nhiêu biện pháp trong số những biện pháp sau:

(1) Tạo cây cải củ và cải bắp tứ bộ (4n) bằng conxisin, rồi cho chúng giao phấn với nhau.
(2) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn của loài cây này trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây, sau đó cho giao phấn với nhau.
(3) Xử lý trực tiếp hạt lai bất thụ với conxisin để thu được hạt dị đa bội rồi cho nảy mầm thành cây.
(4) Nuôi cấy mô của cây lai bất thụ rồi xử lý 5-BU để tạo cây dị đa bội phát triển thành cây.

Số phát biểu đúng là:

A. 3     B. 2    C. 1     D. 4

Câu 95: Có một tế bào sinh tinh của một các thẻ có kiểu gen ABde/abde tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:

A. 2     B. 8    C. 6     D. 4

Câu 96: Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng 1 loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau
Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

150

149

120

Số 2

250

70

20

Số 3

50

120

155

Hãy chọn kết luận đúng:

A. Quần thể 1 có kích thước bé nhất
B. Quần thể 3 được khai thác ở mức độ phù hợp
C. Quần thể 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá thể
D. Quần thể 2 có kích thước đang tăng lên.

Câu 97: Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là protein histon.
2. Mỗi nucleoxom gồm một đoạn ADN có 146 nucleotit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.
3. Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật.
4. Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.
5. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

Chọn câu trả lời đúng:

A. 5    B. 4   C. 2     D. 3

Câu 98: Trong tự nhiên phần lớn qtsv thường phân bố theo kiểu

A. Rải rác    B. đồng đều    C. ngẫu nhiên      D. theo nhóm

Câu 99: Cho các đặc điểm tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực như sau :

1- chiều tổng hợp;
2- các enzim tham gia;
3- thành phần tham gia;
4- số lượng các đơn vị nhân đôi;
5- nguyên tắc nhân đôi;
6- số chạc hình chữ Y trong 1 đơn vị nhân đôi.

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở E.coli về

A. 1,3,4,6     B. 2,4    C. 1,2,4,6      D. 3,5

Câu 100 Ở mèo, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể X, gen D: lông đen, d: lông hung, Dd lông tam thể. Quần thể cân bằng có mèo đực lông hung chiếm 20% tổng số mèo đực. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?

1- cấu trúc di truyền quần thể là : giới đực 0,8XDY: 0,2XdY; giới cái: 0,64XDXD: 0,32XDXd: 0,04XdXd;
2- qt có 2000 con thì có số mèo tam thể khoảng 320 con;
3- Số lượng mèo đực lông đen gấp 5 lần mèo cái lông đen;
4- Số lượng mèo đực lông hung bằng số lượng mèo cái lông hung.

A. 2    B. 3    C. 1     D. 4

Câu 101: Biết một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây, có mấy phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1?

1- Ab/aB x Ab/aB, lk gen hoàn toàn;
2- Ab/aB x ab/ab, hoán vị gen xảy ra với tần số 25%;
3- AB/ab x Ab/aB, lk gen hoàn toàn;
4- ♀AB/ab x ♂Ab/aB, hoán vị gen xảy ra ở con cái với f= 18%;
5- ♀AB/ab x ♂Ab/aB, hoán vị gen xảy ra ở con cái với f=20%.

A. 5     B. 4    C. 3    D. 2

Câu 102 Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố Melanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền

A. Tương tác bổ sung       B. tương tác cộng gộp
C. Liên kết gen hoàn toàn    D. tác động đa hiệu của gen.

Câu 103 Ở động vật thuộc lớp thú, phương thức chủ yếu để hình thành loài mới không phải là con đường:

A. Cách li sinh thái.    B. Cách li địa lí.    C. Tự đa bội.     D. Cách li tập tính.

Câu 104 Trong các nhân tố tiến hóa sau, có mấy nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?

1. Đột biến.
2. Chọn lọc tự nhiên.
3. Di - nhập gen.
4. Giao phối ngẫu nhiên.
5. Các yếu tố ngẫu nhiên.

A. 2    B. 3    C. 4      D. 1

Câu 105 Ở 1 loài động vật, A: lông xám>a: lông hung; B: chân cao>b: chân thấp; D: mắt nâu>d: mắt đen. Phép lai P: ♀AB/abXDXd x ♂Ab/aBXdY thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm 2%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lý thuyết số cá thể cái lông xám đồng hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ

A. 1%     B. 17%    C. 2%      D. 8,5%

Câu 106 Cho các phát biểu sau về chu trình nito:

1- Bón phân hóa học có thể cung cấp 1 lượng lớn nito hữu cơ cho cây trồng;
2- Vi khuẩn phản nitrat hóa có vai trò cố định nito không khí, cung cấp NO3- cho thực vật;
3- Vi khuẩn cộng sinh với cây họ đậu có thể chuyển N2 thành NH3 cung cấp cho cây;
4- Thực vật có thể hấp thụ và sử dụng trực tiếp N2 qua hệ rễ để tổng hợp thành các axit amin.

Số phát biểu đúng là

A. 1    B. 2    C. 3     D. 0

Câu 107 Khi nói về liên kết gen, điều nào sau đây không đúng?

A. Liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
B. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững
C. Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến
D. Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng.

Câu 108 Tác dụng gây đột biến của hóa chất consixin

A. Ngăn cản sự phân chia của tế bào
B. ngăn cản sự hình thành thoi phân bào
C. ngăn cản sự phân chia của NST trong nguyên phân
D. ngăn cản sự phân chia của NST trong giảm phân.

Câu 109 Trong tế bào của 1 loài thực vật có 1 phân tử ADN mạch kép, vòng. Tính trạng màu hoa do gen nằm trên phân tử ADN này quy định. Lấy phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng được F1. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

A. 100% đỏ    B. 9 đỏ: 7 trắng    C. 100% trắng     D. 3 đỏ: 1 trắng

Câu 110 Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi có hình thái tương tự nhau. Đó là ví dụ về bằng chứng

A. cơ quan thoái hóa    B. cơ quan tương đồng
C. phôi sinh học        D. cơ quan tương tự

Câu 111 Ở đậu Hà lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hao đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh, các gen phân li độc lập với nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ, hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F3. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết, khả năng xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F3 là:

A. 8/27    B. 2/27    C. 6/27      D. 4/27

Câu 112 Đột biến được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn

A. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể    B. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
C. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể    D. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Câu 113 Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) điều nào sau đây không đúng?

A. Trong 1 quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật
B. Cạnh tranh cùng loài là 1 trong những nhân tố gây ra sự CLTN
C. CLTN là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh vật
D. Áp lực của CLTN càng lớn thì sự hình thành đặc điểm thích nghi càng chậm.

Câu 114 Trong kỹ thuật chọc ối để chuẩn đoán trước khi sinh ở người, đối tượng khảo sát là

A. Tính chất nước ối và các tế bào của bào thai bong ra trong nước ối
B. Tế bào tử cung của mẹ
C. Tế bào của bào thai
D. Tế bào của trứng.

Câu 115 Gen A có 6102 liên kết H và trên mạch hai của gen có X=2A=4T, trên mạch một của gen có X=A+T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên a, alen a ít hơn A 3 liên kết H. Số nu loại G của gen a là

A. 1581    B. 678   C. 904     D. 1582

Câu 116 Một loài TV lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được ký hiệu từ (1) đến (5) mà số nhiễm sắc thể (NST) ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là: (1) 21 NST (2) 18 NST (3) 9 NST (4) 15 NST (5) 42 NST.

Số đáp án đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:

A. 5   B. 3    C. 4     D. 2

Câu 117 Cho phép lai ♂AaBbDd x ♀AaBbdd. Giả sử giảm phân II ở cả bố và mẹ 1 số tế bào cặp Aa không phân li, giảm phân I bình thường. Theo lý thuyết, số loại kiểu gen bình thường và đột biến lần lượt là

A. 27 và 90    B. 27 và 60    C. 18 và 36       D. 18 và 72

Câu 118 Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp:

(1) Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh;
(2) Do sự tác động qua lại giữa các gen không alen;
(3) Do sự không phân li của các cặp nhiễm sắc thể ở kỳ sau của quá trình phân bào;
(4) Do sự hoán vị gen ở kỳ đầu của phân bào I giảm phân;
(5) Do sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường. Số nội dung đúng là:

A. 4    B. 3    C. 5     D. 2

Câu 119 Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. một cặp vợ chồng không bị bệnh bạch tạng, họ sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và 1 gái bị bệnh.

A. 30/512     B. 29/512
C. 27/512     D. 28/512

Câu 120 Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có Lactozo?

A. các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z,Y,A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường Lactozo
B. 1 số phân tử lactozo liên kết với Protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó
C. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc
D. ARN polimeaza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Sinh học

81, B

82, B

83, A

84, D

85, A

86, C

87, D

88, C

89, A

90, A

91, C

92, A

93, B

94, B

95, D

96, D

97, D

98, D

99, B

100, A

101, B

102, D

103, C

104, C

105, A

106, A

107, A

108, B

109, B

110, D

11, D

112, A

113, A

114, A

115, A

116, D

117, D

118, B

119, C

120, C

Đánh giá bài viết
1 339
Thi THPT Quốc Gia Xem thêm