Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu gồm có phần phần yêu cầu, phần đáp án chuẩn và phần giải thích, hướng dẫn chi tiết cho từng câu hỏi có trong cuốn Vở bài tập Tiếng Việt 1 (Tập 2) sách Kết nối tri thức.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

CHỦ ĐIỂM 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Câu 1 . (trang 84, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gi?

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Hướng dẫn trả lời:

Những người trong bức tranh đang đem áo phao, đồ dùng đến để tặng và cứu giúp những người dân đang gặp khó khăn, nguy hiểm do lũ lụt gây ra.

Câu 2 . (trang 84, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Đọc: Kiến và chim bồ câu

Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:

- Cứu tôi với, cứu tôi với!

Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.

Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.

Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:

- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.

Kiến đáp:

- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.

Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.

(Theo Ê-dốp)

  • Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Câu 3 . (trang 85, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Trả lời câu hỏi:

a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?

b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?

c. Em học được điều gì từ câu chuyện này?

Hướng dẫn trả lời:

a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến.

b. Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của anh ta.

c. Gợi ý: Trong cuộc sống, chúng ta nên giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn.

Câu 4 . (trang 86, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3.

Kiến bò đến chỗ người thợ săn và (…)

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Câu 5 . (trang 86, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:

giật mình

nhanh trí

cảm động

giúp nhau

cứu

a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.

b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (…).

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Câu 6 . (trang 86, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu:

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Một con kiến (…)

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Nghe tiếng kêu cứu (…)

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Một hôm kiến thấy (…)

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Bồ câu tìm đến chỗ kiến (…)

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên:

  • Cứu tôi với, cứu tôi với!

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Một hôm kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Bồ câu tìm đến chỗ kiến cảm động nói:

- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.

Kiến đáp:

- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.

Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.

Câu 7 . (trang 87, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Nghe viết:

Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiếm bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.

Hướng dẫn trả lời:

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Câu 8 . (trang 87, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt.

Hướng dẫn trả lời:

Trong bài đọc

Ngoài bài đọc

Vần ăn

săn, cắn

bắn (súng), (cái) chăn, khăn (tay), (con) trăn, lăn (tròn), (củ) sắn), (bài) văn…

Vần ăng

x

(mặt) trăng, (chị) Hằng, băng (y tế), lăng (Bác Hồ), căng thẳng…

Vần oat

thoát

hoạt (hình), (trốn) thoát, (lục) soát…

Vần oăt

x

(nhọn) hoắt, loắt choắt…

Câu 9 . (trang 87, Tiếng Việt 1 tập 2, Kết nối tri thức)

Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thọ săn là dúng hay là sai? Vì sao?

người thợ săn

bắn chim

Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu

Hướng dẫn trả lời:

Hành đông của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại thiên nhiên.

-------------------------------------------------

Tiếp theo: Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 88, 89 Bài 2: Câu chuyện của rễ

Ngoài bài Giải bài tập Tiếng Việt 1 trang 84, 85, 86, 87 Bài 1: Kiến và chim bồ câu trên đây, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm thêm nhiều Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 sách Kết nối, đề thi giữa kì 1 lớp 1, đề thi học kì 1 lớp 1đề thi học kì 2 lớp 1 tất cả các môn. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, cùng các tài liệu học tập hay lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm dành riêng cho lớp 1:

Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp tài liệu của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 1.689
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải SGK Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức với cuộc sống Xem thêm