Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Sử 10 Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam

Dạng tài liệu: Giải bài tập Lịch Sử Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Sử 10 Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam được VnDoc.com tổng hợp và xin gửi tới bạn đọc. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.

Mở đầu trang 86 SGK Sử 10

Trên đất nước Việt Nam hiện nay có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Quan sát hình bên, em có thể kể được tên của những dân tộc nào? Dân tộc nào là dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số? Các dân tộc đó thuộc những ngữ hệ nào?

Lời giải:

- Kể tên một số dân tộc qua Hình 1: dân tộc Tày; dân tộc Thái; dân tộc dao đỏ

- Dân tộc Kinh là dân tộc đa số; các dân tộc khác thuộc nhóm dân tộc thiểu số.

- Hiện nay, các dân tộc ở Việt Nam được chia thành 5 ngữ hệ, 8 nhóm ngôn ngữ.

Câu hỏi 1 trang 88 SGK Sử 10

Dựa vào các tư liệu 1, 2 (tr. 87), hãy cho biết các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm. Hãy kể tên một số dân tộc thuộc mỗi nhóm.

Lịch sử 10 bài 11

Lời giải:

- Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm: Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số (dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc).

+ Dân tộc đa số là: dân tộc Kinh (chiếm khoảng 85,32% dân số Việt Nam)

+ Các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 14,68% dân số Việt Nam. Tên một số dân tộc thiểu số là: Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa, Gia Rai, Ê-đê, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Sán Dìu, Chăm,…

Câu hỏi 2 trang 88 SGK Sử 10

Ở Việt Nam có mấy ngữ hệ và mấy nhóm ngôn ngữ? Kể tên các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ đó.

Lời giải:

- Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam được chia thành năm ngữ hệ, tám nhóm ngôn ngữ, trong đó:

+ Ngữ hệ Nam Á, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Việt - Mường và nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme.

+ Ngữ hệ Thái - Kađai, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Tày - Thái và nhóm ngôn ngữ Kađai.

+ Ngữ hệ Mông - Dao gồm nhóm ngôn ngữ Mông - Dao

+ Ngữ hệ Nam đảo, gồm nhóm ngôn ngữ: Malayô - Pôlinêdi.

+ Ngữ hệ Hán - Tạng, bao gồm: nhóm ngôn ngữ Hán và nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến.

Luyện tập trang 89 SGK Sử 10

Lập bảng thống kê thành phần dân tộc theo ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Lời giải:

Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Kinh, Mường, Thổ, Chứt

Nam Á

Việt - Mường

Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Du, BruVân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ-Triêng, Co, Irê, Brâu, Rơ-măm, Ba-na, Xơ-đăng, Mnông, Cơ-ho, Mạ, Xtiêng, Chơ-ro, Khơ-me.

Môn - Khơme

Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y.

Thái - Kađai

Tày - Thái

La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo

Kađai

Mông, Dao, Pà Thẻn

Mông - Dao

Mông - Dao

Chăm, Gia Rai, Ê-đê, Chu-ru, Raglai

Nam Đảo

Malayô - Pôlinêdi

Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái

Hán - Tạng

Hán (Hoa)

Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La

Tạng - Miến

Vận dụng 1 trang 89 SGK Sử 10

Ở địa phương em (xã hoặc tỉnh) có những dân tộc nào sinh sống? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào? 

Lời giải:

(*) Tham khảo: Hiện tại, có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống ở địa phương em. Cụ thể như sau:

Dân tộc

Ngữ hệ

Nhóm ngôn ngữ

Kinh, Mường

Nam Á

Việt - Mường

Tày, Thái,

Thái - Kađai

Tày - Thái

Mông, Dao

Mông - Dao

Mông - Dao

Hoa

Hán - Tạng

Hán (Hoa)

Vận dụng 2 trang 89 SGK Sử 10

Theo em, việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống trong một địa phương tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóá của địa phương đó?

Lời giải:

(*) Tham khảo:

Việc có nhiều dân tộc thuộc các ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống trong một địa phương vừa tạo ra những thuận lợi, vừa đặt ra một số khó khăn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa.

Trước hết, sự đa dạng về dân tộc và ngôn ngữ tạo nên nguồn lực văn hóa phong phú cho địa phương. Mỗi dân tộc có những phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực, âm nhạc, nghệ thuật và tri thức dân gian riêng. Đây là điều kiện thuận lợi để địa phương phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, đồng thời quảng bá hình ảnh và bản sắc của địa phương. Sự giao lưu giữa các dân tộc còn giúp người dân học hỏi lẫn nhau, tăng cường tinh thần đoàn kết và tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa dân tộc.

Tuy nhiên, sự khác biệt về ngôn ngữ, phong tục, tập quán và trình độ phát triển cũng có thể gây ra một số khó khăn. Rào cản ngôn ngữ đôi khi làm hạn chế việc giao tiếp, học tập, trao đổi thông tin và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Sự khác biệt về phong tục, lối sống nếu không được tôn trọng và hiểu đúng có thể dẫn đến những hiểu lầm trong cộng đồng. Vì vậy, địa phương cần có chính sách phù hợp để bảo đảm mọi dân tộc đều có cơ hội phát triển và được tôn trọng bản sắc văn hóa.

Theo em, cần phát huy những giá trị văn hóa riêng của từng dân tộc, đồng thời tăng cường giao lưu, đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau. Khi biết tôn trọng sự khác biệt và phát huy thế mạnh của mỗi cộng đồng, sự đa dạng dân tộc và ngôn ngữ sẽ trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng đời sống văn hóa phong phú, bền vững.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo