Giải Sử 10 Bài 3: Vai trò của sử học KNTT
Giải Sử 10 Bài 3: Vai trò của sử học
Giải Sử 10 Bài 3: Vai trò của sử học vừa được VnDoc.com sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn môn Sử 10 KNTT. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.
Mở đầu trang 16 SGK Sử 10
Di sản văn hóa, di sản thiên nhiên là những tài sản vô giá và không thể thay thế, không chỉ của một dân tộc mà còn là của nhân loại... Bất kì di sản nào trong số đó biết mất, do xuống cấp hoặc bị hủy hoại, cũng sẽ làm nghèo đi kho tàng di sản của tất cả các dân tộc trên thế giới”. Em hiểu như thế nào về quan điểm nêu trên? Theo em, Sử học có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa, di sản thiên nhiên? Em đã có những hoạt động nào để góp phần bảo vệ các di sản văn hóa, thiên nhiên ở địa phương?
Lời giải:
- Sử học có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản. Thông qua nghiên cứu lịch sử, các nhà sử học giúp xác định nguồn gốc, quá trình hình thành, giá trị lịch sử và văn hóa của di sản. Những kết quả nghiên cứu đó cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn, phục hồi và quản lí di sản. Bên cạnh đó, Sử học còn góp phần tuyên truyền, giáo dục để mọi người hiểu đúng giá trị của di sản, từ đó nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy di sản. Việc khai thác các giá trị lịch sử của di sản trong giáo dục và du lịch cũng góp phần làm cho di sản được biết đến rộng rãi hơn.
- Ở địa phương, em đã có một số việc làm để góp phần bảo vệ di sản như tìm hiểu về lịch sử và ý nghĩa của các di tích, giữ gìn vệ sinh môi trường khi tham quan, không viết hoặc vẽ lên các công trình, không làm hư hại hiện vật và nhắc nhở bạn bè cùng có ý thức bảo vệ di sản. Em cũng tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh, bảo vệ cảnh quan ở địa phương khi có điều kiện. Qua đó, em nhận thấy bảo vệ di sản không phải là trách nhiệm của riêng cơ quan quản lí mà là trách nhiệm của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Mỗi người, dù bằng những việc làm nhỏ, đều có thể góp phần gìn giữ những giá trị quý báu của quá khứ và thiên nhiên cho các thế hệ mai sau.
1. Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên
Câu hỏi 1 trang 17 SGK Sử 10: Hãy nêu mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên.
Lời giải
- Mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên:
+ Giá trị của các di sản thường thể hiện ở nhiều khía cạnh: lịch sử, văn hoá, kiến trúc, mĩ thuật, cảnh quan thiên nhiên,... Việc sử dụng những phương pháp nghiên cứu của Sử học với tư cách là một khoa học có tính liên ngành đóng vai trò quan trọng nhất trong việc khẳng định giá trị của di sản đó.
+ Những kết quả nghiên cứu của Sử học về giá trị của di sản là cơ sở khoa học vững chắc cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản đảm bảo các yêu cầu cốt lõi như: đảm bảo tính nguyên trạng, giữ được “yếu tố gốc cấu thành di tích”, đảm bảo “tính xác thực", “tính toàn vẹn", “giá trị nổi bật",... Như thế, di sản sẽ được bảo tồn và phát huy giá trị một cách bền vững, vì lợi ích chung của toàn xã hội.
Câu hỏi 2 trang 17 SGK Sử 10: Theo em, các di sản được giới thiệu trong các hình 1, 2, 3 sẽ như thế nào nếu trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị không dựa vào những kết quả nghiên cứu của Sử học?

Lời giải
- Trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản được giới thiệu trong hình 1,2,3, nếu không quan tâm đến việc sử dụng, ứng dụng những kết quả nghiên cứu của Sử học thì, chúng ta sẽ:
+ Khó có thể xác định một cách đúng đắn và toàn diện giá trị của di sản
+ Khó đưa ra được phương án bảo tồn và phát huy giá trị của di sản một cách bền vững.
Câu hỏi trang 18 SGK Sử 10: Nêu vai trò của công tác bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
Lời giải:
- Vai trò của công tác bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa, di sản thiên nhiên:
+ Đối với các di sản văn hóa vật thể: công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản góp phần quan trọng nhất trong việc hạn chế cũng như khắc phục có hiệu quả những tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và của con người.
+ Đối với các di sản văn hóa phi vật thể: nhờ công tác bảo tồn di sản, thông qua một số biện pháp khác nhau mà những di sản đó được tái tạo, giữ gìn và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
2. Sử học với sự phát triển du lịch
Câu hỏi 1 trang 19 SGK Sử 10: Khai thác các tư liệu 1, 2, 3, hãy cho biết nội dung phản ánh của từng tư liệu và nêu điểm chung giữa các tư liệu đó.

Lời giải:
- Các tư liệu 1, 2, 3 đều chứng tỏ vai trò của lịch sử - văn hóá (liên quan đến các di sản lịch sử - văn hoá từ quá khứ để lại) đối với sự phát triển của du lịch trên thế giới và ở Việt Nam. Cụ thể:
+ Tư liệu 1 đề cập đến tài nguyên du lịch Việt Nam chính là các giá trị lịch sử - văn hoá của quá khứ lịch sử để lại;
+ Tư liệu 2 chứng tỏ vai trò của lịch sử - văn hoá trong sự phát triển của ngành du lịch ở châu Âu;
+ Tư liệu 3 cho thấy tầm quan trọng và sức hút của di tích lịch sử - văn hoá đối với việc thu hút khách du lịch đến Hà Nội trong những năm qua.
Câu hỏi 2 trang 19 SGK Sử 10:
Từ kết quả trả lời câu 1, hãy cho biết lịch sử và văn hoá có vai trò như thế nào đối với du lịch?
Lời giải:
- Vai trò của lịch sử và văn hóa đối với du lịch:
+ Các di tích lịch sử, di tích cách mạng…. là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch
+ Cung cấp các tri thức để hỗ trợ việc quảng bá, thúc đẩy ngành du lịch phát triển một cách bền vững
+ Cung cấp các bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch.
Câu hỏi trang 20 SGK Sử 10: Dựa vào thông tin trong mục, hãy cho biết tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di sản văn hoá.
Lời giải:
- Tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa.
+ Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách đã thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm hơn nữa đến việc gìn giữ, bảo tồn, phục dựng, phát huy những giá trị của di tích, di sản. Ví dụ: quần thể di tích Cố đô Huế của Việt Nam hiện nay là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này, tháng 6/2010, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt khoản đầu tư 2300 tỉ đồng với mục tiêu: hoàn thiện bảo tồn tổng thể quần thể di tích Cố đô Huế vào năm 2020.
+ Một phần doanh thu từ du lịch đã được tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lí di tích, di sản. Các di sản văn hoá phi vật thể nhờ đó cũng được sưu tầm, nghiên cứu, phục dựng, truyền dạy và tổ chức trình diễn,... Ví dụ: để bảo tồn và phát triển Nhã nhạc cung đình (di sản văn hóa phi vật thể), thành phố Huế đã tổ chức nhiều Tour du lịch đưa du khách tới tham quan, trải nghiệm và thưởng thức nhã nhạc.
Luyện tập và vận dụng
Luyện tập trang 20 SGK Sử 10:
Hãy giải thích vai trò của lịch sử, văn hóa đối với sự phát triển du lịch và vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hoá thông qua một ví dụ cụ thể.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
- Vai trò của lịch sử và văn hóa đối với du lịch:
+ Các di tích lịch sử, di tích cách mạng…. là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch. Ví dụ: Quần thể di tích Cố đô Huế gồm hệ thống thành quách, cung điện, đền miếu, lăng tẩm của triều Nguyễn như Đại Nội, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, lăng Khải Định, chùa Thiên Mụ… Đây là những di sản có giá trị đặc biệt về lịch sử, kiến trúc và văn hóa, tạo nên sức hấp dẫn để phát triển du lịch văn hóa, du lịch lịch sử. Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO ghi danh vào Danh mục Di sản Thế giới năm 1993.
+ Cung cấp các tri thức để hỗ trợ việc quảng bá, thúc đẩy ngành du lịch phát triển một cách bền vững. Ví dụ: Những tri thức lịch sử giúp du khách hiểu được Huế từng là kinh đô của Việt Nam, hiểu về triều Nguyễn, đời sống cung đình, kiến trúc và văn hóa Huế. Từ đó, các di tích không chỉ được giới thiệu như những công trình kiến trúc mà còn trở thành những câu chuyện lịch sử hấp dẫn, giúp quảng bá giá trị của Huế và thu hút du khách.
+ Cung cấp các bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch. Ví dụ: Việc nghiên cứu lịch sử và văn hóa Huế giúp nhận diện những giá trị đặc sắc cần được khai thác và bảo vệ. Từ đó có thể hình thành các sản phẩm như tham quan di tích cung đình, tìm hiểu lăng tẩm, trải nghiệm văn hóa cung đình, lễ hội và nghệ thuật truyền thống. Đồng thời, lịch sử cho thấy cần phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản, tránh khai thác quá mức làm ảnh hưởng đến giá trị nguyên gốc của di tích. UNESCO cũng có các hoạt động liên quan đến việc kết hợp bảo tồn, du lịch và sinh kế địa phương tại các di sản thế giới.
- Vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa:
+ Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách đã thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân biết quý trọng, tự hào, quan tâm hơn nữa đến việc gìn giữ, bảo tồn, phục dựng, phát huy những giá trị của di tích, di sản. Ví dụ: quần thể di tích Cố đô Huế của Việt Nam hiện nay là một trong những địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Để bảo tồn và phát huy giá trị của di sản này, tháng 6/2010, chính phủ Việt Nam đã phê duyệt khoản đầu tư 2300 tỉ đồng với mục tiêu: hoàn thiện bảo tồn tổng thể quần thể di tích Cố đô Huế vào năm 2020.
+ Một phần doanh thu từ du lịch đã được tái đầu tư vào việc bảo tồn, tôn tạo, tôn vinh, phục dựng và quản lí di tích, di sản. Các di sản văn hoá phi vật thể nhờ đó cũng được sưu tầm, nghiên cứu, phục dựng, truyền dạy và tổ chức trình diễn,... Ví dụ: để bảo tồn và phát triển Nhã nhạc cung đình (di sản văn hóa phi vật thể), thành phố Huế đã tổ chức nhiều Tour du lịch đưa du khách tới tham quan, trải nghiệm và thưởng thức nhã nhạc.
Vận dụng 1 trang 20 SGK Sử 10: Địa phương (tỉnh hoặc thành phố) nơi em đang sinh sống và học tập có di sản văn hoá, di sản thiên nhiên nào? Em hãy đề xuất một số biện pháp để bảo tồn, phát huy tốt hơn giá trị của các di sản đó.
Lời giải:
(*) Tham khảo:
- Một số di tích lịch sử, di sản văn hóa ở Huế:
+ Nhã nhạc cung đình
+ Quần thể di tích Cố đô Huế (Đại nội, Ngọ môn; Điện Thái Hòa; Lăng tẩm các vua Nguyễn; Đàn Nam Giao; Văn Miếu…)
+ Miếu Bà Giàng
+ Lăng mộ và nhà thờ Trần Đình Bá
+ Địa đạo An Hô
+ …
- Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị của các công trình, di sản văn hóa ở Huế:
+ Trùng tu, tôn tạo các công trình/ di sản văn hóa theo đúng yêu cầu trùng tu; yêu cầu giữ nguyên kết cấu kiến trúc ban đầu…
+ Nghiên cứu và phục dựng thành công nhiều loại hình nghệ thuật, nhiều lễ hội…
+ Tăng cường quảng bá hình ảnh của Huế tới công chúng trong và ngoài nước
+ Bảo tồn giá trị của di tích gắn liền với phát triển du lịch
+ Nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
+…
Vận dụng 2 trang 20 SGK Sử 1: Giả sử có một chủ đề của hội thảo về du lịch di sản như sau: “Lựa chọn lợi ích về kinh tế hay văn hóa - lịch sử? Lợi ích lâu dài hay trước mắt?". Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) thể hiện quan điểm của em về vấn đề được nêu.
Lời giải:
(*) Bài viết tham khảo:
- Với bề dày truyền thống ngàn năm văn hiến, Việt Nam có một kho tàng vô cùng phong phú các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Kho tàng đó là nguồn tài nguyên nhân văn quý giá để các thế hệ hôm nay kế thừa, khai thác, phát huy phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Việc cân đối, hài hòa giữa bảo tồn di sản với phát triển kinh tế - xã hội là khuynh hướng ứng xử với di sản lý tưởng nhất và được khuyến khích nhất. Khi gắn phát triển du lịch với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản, chúng ta sẽ đạt được “mục tiêu kép” vừa bảo vệ được di sản, vừa đạt được mục tiêu kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, đây cũng là một bài toán khó không dễ gì thực hiện và hiện nay chỉ có một số di sản đạt tới.
+ Hội An là một ví dụ tiêu biểu về sự kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội. Các ngôi nhà cổ với những nét kiến trúc Nhật Bản và Trung Hoa đa phần được quan tâm trùng tu, tôn tạo, bảo vệ đúng quy cách; các đền, chùa, hội quán vẫn giữ được bản sắc riêng; những đêm Rằm phố cổ vừa giữ được không khí cổ xưa, vừa mang hơi thở cuộc sống mới…
+ Quần thể di tích cố đô Huế, sau một thời gian bị UNESCO đưa vào “danh sách đen”, đến nay đã trở thành nơi bảo tồn khá tốt các giá trị cảnh quan, kiến trúc, nghệ thuật cũng như các giá trị văn hóa phi vật thể gắn với vùng đất cố đô, với con người Huế. Những kỳ festival với sự góp mặt của các làng nghề thủ công truyền thống, ẩm thực, trang phục phối hợp cùng với các sự kiện văn hóa mới đã ngày càng khẳng định thương hiệu. Năm 2019, tổng lượng khách tham quan các di tích cố đô Huế đạt hơn 3,5 triệu lượt, tổng doanh thu bán vé đạt gần 388 tỷ đồng (tăng 1,6% so năm 2018), doanh thu dịch vụ đạt gần 19 tỷ đồng.
+ Tại Vịnh Hạ Long, sau khi bị UNESCO đưa vào danh sách khuyến nghị, chính quyền tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng cải thiện và đạt nhiều bước tiến trong việc kết hợp giữa khai thác cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp với những hình thức lễ hội mới như trình diễn đường phố, carnaval, ẩm thực đường phố… Năm 2019, Vịnh Hạ Long đã đón được 4,4 triệu khách, trong đó có 2,9 triệu khách quốc tế, doanh thu từ du lịch đạt 1.237 tỷ đồng.
- Nhằm xử lý mối quan hệ giữa bảo tồn di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, có thể tập trung vào một số giải pháp như sau:
+ Một là, tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
+ Hai là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản.
+ Ba là, phát huy vai trò của cộng đồng trong công cuộc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
+ Bốn là, tận dụng vai trò của các nhà khoa học, chuyên gia, phản biện xã hội trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa.
- Một dân tộc muốn phát triển đi lên không thể không giữ gìn và phát huy các di sản văn hóa quý giá từ quá khứ. Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển đòi hỏi sự sáng tạo không ngừng, sự chủ động linh hoạt vận dụng các nguyên tắc khoa học để lựa chọn phương án bảo tồn tối ưu, làm sao vừa khai thác được tiềm năng kinh tế của di sản, vừa giữ gìn được các giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật của chúng, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của di sản.