Giáo án Sinh học 12 bài 2: Phiên mã và dịch mã

1 5.467

Giáo án môn Sinh học lớp 12

Giáo án Sinh học 12 bài 2: Phiên mã và dịch mã để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Sinh học 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức:

  • HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, poliribôxôm.
  • Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã.
  • Giải thích vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp protein ở ngoài nhân.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phát triển năng lực suy luận ở HS.

Thái độ: HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền.

II. CHUẨN BỊ.

  • Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4. SGK.
  • Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp nêu vấn đề

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra: 

  • Khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm chung của mã di truyền?
  • Cơ chế tự nhân đôi của ADN?

3. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên mã.

GV: Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại ARN?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 11 và thảo luận, trả lời được ở mỗi loại ARN:

- Cấu trúc

- Chức năng.

GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GV: Phiên mã là gì? Quá trình phiên mã xảy ra ở đâu?

+ Giai đoạn 1 có enzim nào tham gia? Vị trí tiếp xúc của enzim vào gen? Mạch nào làm khuôn tổng hợp ARN?

+ Trong giai đoạn kéo dài, enzim di chuyển theo chiều nào? Sự hoạt động của mạch khuôn và sự tạo thành mạch mới? Nguyên tắc nào chi phối?

+ Khi nào thì quá trình phiên mã được dừng?

HS: Nghiên cứu SGK trang 13 trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế dịch mã.

GV nêu vấn đề: Dịch mã nghĩa là như thế nào?

HS: Nêu khái niệm về dịch mã.

GV: Yêu cầu hS quan sát hình 2.3, mô tả các giai đoạn của quá trình dịch mã.

HS: Nghiên cứu hình 2.3 và thông tin sgk trang 12,13, nêu được 2 giai đoạn:

- Hoạt hóa axit amin.

- Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

GV bổ sung:

- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliri bôxôm.

- Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự hủy. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.

I. PHIÊN MÃ.

1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN.

* ARN thông tin (mARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã.

* ARN vận chuyển (tARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn, tự xoắn, có cấu trúc 3 thùy, đầu 3’ mang axit amin có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu.

- Chức năng: Mang axit amin tới ribôxôm, tham gia dịch thông tin di truyền.

* ARN ribôxôm (rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.

- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.

 

2. Cơ chế phiên mã.

a. Khái niệm.

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.

- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST tháo xoắn.

b. Cơ chế phiên mã

* Tháo xoắn ADN: Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3-> 5.

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc.

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều 5’-3’ được giải phóng. Sau đó 2 mạch của ADN liên kết lại với nhau.

II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ.

1. Khái niệm.

- Dịch mã là quá trình chuyển tổng hợp prô

- Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã, diễn ra ở tế bào chất.

2. Diễn biến của cơ chế dịch mã.

a. Hoạt hóa aa.

Sơ đồ hóa:

        enzim

aa + ATP ---------> aa-ATP (aa hoạt hóa)

enzim

-----------> phức hợp aa -tARN.

b. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

- Mở đầu( hình 2.3a )

- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b)

- Kết thúc ( Hình 2.3c )

* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

    P. mã        D.mã

ADN --------> mARN -------->pr--->T trạng.

4. Củng cố: Một doạn gen có trình tự các nucleotit như sau:

3 XGA GAA TTT XGA 5

5 GXT XTT AAA GXT 3

Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên.

5. Dặn dò:

  • Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
  • Đọc trước bài 3

Bài tiếp theo: Giáo án Sinh học 12 bài 3: Điều hòa hoạt động của gen

Tài liệu liên quan:

Đánh giá bài viết
1 5.467
Giáo án Sinh học lớp 12 Xem thêm