Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Thỏ Bông
Hóa học
Ion Na+ có 10 electron ở lớp vỏ và có 2 lớp electron ⇒ Giống cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Ne ⇒ Bền vững về mặt hóa học.
Ion O2- có 10 electron ở lớp vỏ và có 2 lớp electron ⇒ Giống cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Ne ⇒ Bền vững về mặt hóa học.
Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion)
Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận
Quỳnh Trâm
Hóa học
a)
+ Nguyên tố C thuộc ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IVA.
+ Nguyên tố N thuộc ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA.
+ Nguyên tố O thuộc ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA.
+ Nguyên tố H thuộc ô thứ 1, chu kì 1, nhóm IA.
b)
Tính phi kim theo thứ tự tăng dần: H, C, N, O.
Bán kính nguyên tử theo thứ tự tăng dần: H, O, N, C.
Độ âm điện theo thứ tự tăng dần: H, C, N, O.
Tiểu Thư
Hóa học
a) Thành phần của borax gồm các nguyên tố sau: Na, B, O, H.
Nguyên tố Na (Z =11) nằm ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA.
=> Cấu hình e của Na là 1s22s22p63s1.
Nguyên tố B (Z = 5) nằm ở ô 5, chu kì 2, nhóm IIIA.
=> Cấu hình e của B là 1s22s22p1.
Nguyên tố O (Z = 8) nằm ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
Cấu hình e của O là 1s22s22p4.
b) Chiều bán kính nguyên tử tăng dần: H, O, B, Na.
c) Chiều độ âm điện giảm dần: O, H, B, Na
Sư tử hà đông
Hóa học
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Thỏ Bông
Hóa học
Khối lượng nguyên tử gồm khối lượng hạt nhân và khối lượng các electron, nhưng khối lượng electron quá nhỏ so với khối lượng hạt nhân, nên có thể bỏ qua.
Do đó có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử.
Pé heo
Hóa học
Oxit khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7 thì phải là oxit bazo tan khi tan trong nước sẽ tạo ra dung dịch bazo có pH > 7
Loại A vì
CO2 + H2O ⇔ H2CO3
B. SO2
SO2 + H2O ⇔ H2SO3
Đúng C
CaO + H2O → Ca(OH)2
Loại D
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Soái ca
Hóa học
nNa2O = 0,2 mol
Na2O + H2O → 2NaOH
Ta có nNaOH = 2.Na2O = 0,4 mol
=> CM NaOH = 0,4/0,5 = 0,8M
Chọn A
Gọi công thức hóa học cần tìm của oxit sắt là FexOy
Phương trình tổng quát
FexOy + yH2 → xFe + yH2O
7,2g 5,6g
nFexOy = (0,1.7,2) : 5,6 = 0,1 mol
MFexOy = 7,2 : 0,1 = 72 (g/mol)
Ta có: 56x + 16y = 72
→ x = y = 1
Công thức cần tìm là FeO
Đáp án A
Vợ là số 1
Hóa học
Phương trình điện li
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
Đáp án C. 4
Vợ nhặt
Hóa học