Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền
tARN có chức năng vận chuyển axit amin trong quá trình dịch mã
rARN là thành phần cấu tạo nên các phân tử ribôxôm
Đáp án b
Tham khảo thêm: Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN
Một đoạn mạch ARN: A-U-G-X-U-G-A-X
⇒ Mạch khuôn: T-A-X-G-A-X-T-G
Mạch bổ sung: A-T-G-X-T-G-A-X
- ARN được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: quá trình tổng hợp dựa trên một mạch đơn của gen làm khuân mẫu.
+ Nguyên tắc bổ sung: trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G.
- Bản chất của mối quan hệ theo sơ đồ gen – ARN: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuân của gen quy định trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên mạch ARN.
Những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc ARN và ADN
|
ARN là chuỗi xoắn đơn. |
ADN là chuỗi xoắn kép hai mạch song song. |
| ARN có 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X. | ADN có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. |
| Thuộc đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN | Thuộc đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon. |
| Có liên kết Hiđro giữa hai mạch đơn. | Không có liên kết Hiđro. |
Tham khảo thêm: Tham khảo thêm: Giải bài tập trang 53 SGK Sinh lớp 9: Mối quan hệ giữa gen và ARN
ADN con 1: - mạch 1 (cũ): A-G-T-X-X-T
- mạch mới : T-X-A-G-G-A
ADN con 2: - mạch 2 (cũ): T-X-A-G-G-A
- mạch mới : A-G-T-X-X-T
- Bản chất hóa học: Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Chức năng của gen: Lưu giữ thông tin di truyền xác định như: mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein hay một phân tử ARN.
Tham khảo thêm: Giải bài tập trang 50 SGK Sinh lớp 9: ADN và bản chất của gen
ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống ADN mẹ vì quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc khuôn mẫu, bổ sung, bán bảo toàn.
◾ Nguyên tắc khuôn mẫu: Phân tử ADN con được tổng hợp dựa trên 1 mạch khuôn của phân tử mẹ ban đầu
◾ Nguyên tắc bổ sung: Các nucleotit tự do liên kết bổ sung với mạch ADN gốc (A liên kết với T, G liên kết với X)
◾ Nguyên tắc bán bảo toàn: trên mỗi phân tử ADN con, có 1 mạch là của phân tử ADN mẹ, còn 1 mạch mới tổng hợp.
=> Vì vậy 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
1. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
Quá trình tự nhân đôi ADN (sao chép) diễn ra qua các giai đoạn theo thứ tự sau:
- 1 phân tử ADN tháo xoắn, tách rời dần hai mạch của ADN nhờ các enzim
- Sau khi được tách ra, các nuclêôtit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nuclêỏtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) để tạo mạch mới.
- Khi quá trình tự nhân đôi kêt thúc, hai phân tử ADN con được tạo thành rồi đóng xoắn, chúng có cấu tạo giống nhau và giốn ADN mẹ ban đầu.
Máu được xếp vào loại mô liên kết
Giải thích: Mô liên kết dinh dưỡng: máu, bạch huyết có vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
Có tính linh hoạt cao, giúp con người dễ dàng thay đổi thói quen để thích nghi với điều kiện sống mới