Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Gấu Đi Bộ
Lịch Sử
Lớp 12
| Thời gian | Sự kiện |
| 17/8/1945 | Inđônêxia tuyên bố độc lập |
| 2/9/1945 |
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. |
| 12/10/1945 | Lào tuyên bố độc lập |
| 4/7/1946 | Philippin tuyên bố độc lập. |
| 4/1/1948 | Miến Điện tuyên bố độc lập. |
| 1954 | Cam-pu-chia được trao trả độc lập |
| 31/8/1957 | Mã Lai tuyên bố độc lập |
| 6/1959 |
Xingapo tuyên bố quyền tự trị của mình. |
| 1/1984 | Brunay tuyên bố độc lập |
| 20/5/2002 |
Đông Timo trở thành quốc gia độc lập. |
Haraku Mio
Lịch Sử
Lớp 12
- Ấn Độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai Châu Á, là miếng mồi béo bở của các nước thực dân.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc chiến tranh chống thực dân Anh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ:
+ 19-2-1946 cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm Bombay chống thực dân Anh, đòi đọc lập dân tộc. Cuộc khởi nghĩa nhanh chóng nhận được sự hưởng ứng của các lực lượng dân tộc.
+ Ngày 22-2 ở Bombay 20 vạn công nhân sinh viên bãi công tuần hành mitting chống thực dân Anh.
+ Đầu năm 1947, cao trào bãi công vẫn tiếp tục và lan rộng ra các thành phố lớn.
+ Trước sức ép từ phía người dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, hứa trao quyền tự trị theo phương án Maobáttơn. Ấn Độ chia thành hai nhà nước tự trị: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo hồi giáo.
+ Không thỏa mãn với quyền tự trị Đảng quốc đại tiếp tục cuộc đấu tranh giành độc lập trong những năm 1948-1950. Ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
Laura Hypatia
Lịch Sử
Lớp 12
Hoàn cảnh ra đời của tổ chưa ASEAN:
- ASEAN ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến chuyển to lớn vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX.
- Sau khi giành được độc lập bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện khó khăn do chiến tranh tàn phá, các nước đã nhân thấy phải cùng hợp tác với nhau để cùng phát triển. Đồng thời họ cũng muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- Trên thế giới có nhiều các tổ chức hợp tác kinh tế phát triển và có nhiều thành tựu, sự thành công đó đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau.
- Ngày 8-8-1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan) với sự tham gia của 5 nước.
Nội dung chính hiệp ước Bali:
- Trong bối cảnh ASSEAN vừa thành lập nên còn non trẻ sự hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali. Tháng 2-1976 kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi là hiệp ước Bali), với các nội dung tuân thủ theo các nguyên tắc:
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ.
+ không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.
+ Giair quyết các tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình.
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hóa và xã hội.
- Hiệp ước Bali đã góp phần ngày một trưởng thành hơn trong tổ chức ASEAN, các nước phát triển không ngừng về kinh tế văn hóa xã hội.
shinichiro
Lịch Sử
Lớp 12
Kháng chiến chống pháp (1945-1954):
+Đầu tháng 10-1945 thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Đông Dương, năm 1951 là Đảng nhân dân cách mạng Campuchia.
+ Ngày 9-11-1953 do hoạt động ngoại giao của quốc vương N. Xihanuc, chính phủ Pháp kí kết hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia. Tuy nhiên Pháp vẫn chiếm đóng nước này.
+ sau chiến thắng điên biên phủ ở Việt Nam, kí hiệp ước Giơnevơ năm 1954 công nhận độc lập chủ quyền nước Campuchia.
Kháng chiến chống Mĩ (1954-1975):
+ Từ năm 1954- 1970 chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh chính trị nào.
+ Ngày 18-3-1970 chính phủ Xihanuc bị lật đổ bởi tay sai của Mĩ, từ đây nhân dân Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào đấu tranh chống Mĩ, từng bước giành thắng lợi.
+ Ngày 17-4-1975 thủ đô Phnôm pênh được giải phóng. Chiến tranh chống Mĩ kết thúc.
Kháng chiến chống lực lượng Khơme đỏ (1975-1993):
+ Tập đoàn Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu ngay sau đó lập tức phản bội cách mạng. thi hành chính sách diệt chủng tàn sát người dân vô tội.
+ Ngày 7-1-1979 thủ đô Phnôm pênh được giải phóng nhờ sự giúp đỡ của quân đội tình nguyện Việt Nam. Nước Cộng hòa nhân dân Campuchia được thành lập.
+ Từ năm 1979 Campuchia diễn ra cuộc nội chiến giữa đảng nhân dân Cách mạng với phe phái đối lập chủ yếu vẫn là Khơme đỏ.
+ Với sự giúp đỡ của quốc tế Campuchia đã đi đến thỏa thuận giải hòa. 9-1993 quốc hội họp và thông qua hiến chương, tuyên bố thành lập Vương quốc Campuchia. Mở ra một thời kỳ mới cho nước Campuchia.
Những mốc chính của cuộc đấu tranh chống đế quốc ở Lào từ năm 1945 đến năm 1975 bao gồm:
* Giành chính quyền từ tay Nhật:
- Ngày 23/8/1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy giành chính quyền.
- Ngày 12/10/1945, Chính phủ lâm thời ở Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập.
* Kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954):
- Tháng 3/1946, Pháp trở lại xâm chiếm Lào.
- Từ năm 1953 đến 1954: quân dân Lào cùng với quân tình nguyện Việt Nam đã mở nhiều chiến dịch, giành thắng lợi to lớn, góp phần vào thắng lợi chung của ba nước Đông Dương.
- Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết đã công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất của nước Lào.
* Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975)
- Quân dân Lào đã tiến hành cuộc đấu tranh chống Mĩ trên ba mặt trận: quân sự - chính trị - ngoại giao, đánh bại mọi âm mưu và thủ đoạn của kẻ thù.
- Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết giữa Mặt trận Lào yêu nước và phái hữu Viêng Chăn.
- Từ tháng 5/1975, quân dân Lào đã tiến hành tổng tiến công và nổi dậy, giải phóng hoàn toàn đất nước.
- Ngày 2/12/1975, nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào tuyên bố thành lập, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển của nước Lào.
Vợ nhặt
Lịch Sử
Lớp 12
| Thời gian | Sự kiện |
| 1946 đến 1949 | Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng |
| 1-10-1949 | Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông. |
| 1950-1952 | Trung Quốc khôi phục kinh tế cải cách ruộng đất cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục |
| 1953-1957 | Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm |
| 18-1-1950 | Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao vơi Việt Nam |
| 1959-1978 | Rơi vào tình trạng không ổn định về kinh tế chính trị, xã hội. Đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng vô văn hóa vô sản “ (1966-1976) |
| 12-1978 | Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đưa ra đường lối mới. đường lối mới được nâng lên thành đường lối chung, với nội dung sắc bén đưa Trung Quốc ra khỏi cuộc khủng hoảng |
| 1979-2000 | Kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân nâng cao. Đạt nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa giáo dục,đối ngoại |
Công chúa béo
Lịch Sử
Lớp 12
Trước chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Bắc Á ( trừ Nhật Bản ) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch áp bức bóc lột.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2: có nhiều biến chuyển
| Thời gian | Sự kiện |
| 10-1949 |
Nước cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập Chính quyền tưởng giới thạch rút chạy ra Đài Loan tồn tại nhờ sự giúp đỡ của Mĩ |
| 7-1997 | Nước Hồng Công, trở về chủ quyền Trung Quốc |
| 12-1999 | Nước Ma Cao trở về chủ quyền Trung Quốc |
| 8-1948 | Phía Nam Bán đảo Triều Tiên, Nhà nước Đại hàn Dân quốc thành lập lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới |
| 9-1948 | Phía Bắc Nhà nước Cộng hoàn Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới |
| 6-1950 đến 7-1953 | Cuộc nội chiến giữa hai miền Nam Bắc bùng nổ |
| Từ năm 2000 |
Hai nhà lãnh đạo lớn hai nước kí hiệp định hòa hợp giữa hai miền Nam Bắc. Kinh tế phát triển đời sống nhân dân được cải thiện |
Bơ
Lịch Sử
Lớp 12
Nội dung cơ bản Đương lối cải cách của Trung Quốc:
- Lấy phát triển kinh tế làm làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh , dân chủ, văn minh.
Thành tựu đạt được trong những năm 1978 đến 2000:
- Từ năm 1979- 1998 nền kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng đạt tốc độ tang trưởng cao đời sống nhân dân cải thiện.
+ kinh tế: GDP tăng trung bình hằng năm trên 8%, Năm 2000 GDP của Trung Quốc vượt qua ngưỡng 1000 tỷ USD đạt 1080 tỷ USD, cơ cấu thu nhập trong nước theo khu vực kinh tế có sự thay đổi ró rệt, từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu đã chuyển sang công nghiệp dịch vụ, thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 16%, thu nhập công nghiệp xây dựng tăng tới 51%, dịch vụ 33%. Từ năm 1978 đén năm 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tang từ 134 lên 2090 nhân dân tệ , thành thị từ 343 lên 5160 nhân dân tệ
+ Khoa học kỹ thuật:
Năm 1964, Trung Quốc chế tạo thành công bom nguyên tử. Tháng 11 -1999 đến tháng 3- 2003 Trung Quốc phóng 4 con tàu “thần châu” . Tháng 10-2003 con tàu “ thần châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ. Đưa Trung Quốc trở thành nước thứ 3 trên thế giới có tàu cùng con người bay vào vũ trụ.
+ Đối ngoại:
Chính sách của Trung Quốc có nhiều thay đổi, địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao. Từ những năm 80 của thế kỷ XX Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Ấn Độ Mông Cổ và các nước khác .
Tháng 11 năm 1991 Trung Quốc và Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao
Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Công (7-1997), Ma Cao(12-1999) Đài Loan vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của Trung Quốc.