Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin

Hỏi bài

  • Ngọc Vinh Lịch Sử Lớp 10
    Bình luận
  • ShinShin Văn học Lớp 5
    6
    Bình luận
  • Phuong Do Toán học Lớp 4
    7 1 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Vy Mây

    ngĩ ra chưa

    0 09/12/21
  • 13 Hân 4A3 Toán học Lớp 4
    4 1 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Vy Mây

    lớp mấy rồi

    0 09/12/21
  • Ỉn Địa Lý Lớp 12
    3 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Mỡ

    *) Khí hậu:

    - Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

    - Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.

    *) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

    - Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịn nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô....

    - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

    + Hệ sinh thái rừng nước mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.

    + Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.

    *) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

    - Tài nguyên khoáng sản:

    + Có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn Sơn và Cửu Long; các bể dầu khí Thổ Chu -Mã Lai và Sông Hồng có trữ lượng đáng kể.

    + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho các ngành công nghiệp.

    + Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng.

    + Ven các đảo, nhất là tại quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

    d) Thiên tai

    - Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bãi xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta.

    - Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

    - Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.

    1 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Xucxich14 Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Đường tăng

    a) Khu vực đồi núi

    -Các thế mạnh:

    + Khoáng sản: Tập trung nhiều loại khoáng sản là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: than, sắt, chì, đồng,...

    + Rừng và đất trồng:

    Tạo cơ sở phát triển nền lâm-nông nghiệp nhiệt đới.

    Khu vực đồi núi thấp, các cao nguyên và các thung lũng với các loại đất như feralit, badan,... tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.

    Có thể trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới.

    + Nguồn thủy năng: Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.

    + Tiềm năng du lịch: Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng….nhất là du lịch sinh thái.

    - Các mặt hạn chế:

    + Địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.

    + Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.

    + Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất.

    + Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại….thường gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.

    b) Khu vực đồng bằng

    - Các thế mạnh:

    + Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, mà nông sản chính là lúa gạo.

    + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên như thủy sản, khoáng sản và lâm sản.

    + Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại.

    + Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.

    - Hạn chế:

    Các thiên tai như bão, lụt, hạn hán…thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

    0 07/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Bạch Dương Địa Lý Lớp 12
    1 4 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Khang Anh

    - Dải đồng bằng ven biển miền Trung có diện tích khoảng 15 nghìn km2.

    - Đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

    - Đồng bằng phân nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

    - Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng bằng Tuy Hòa (sông Đà Rằng).

    - Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

    0 07/12/21
    Xem thêm 3 câu trả lời
  • Ma Kết Địa Lý Lớp 12
    6 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Bắp

    Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên những hậu quả:

    - Gây lũ nguồn, lũ quét, lũ ống ở miền núi, ngập lụt ở vùng đồng bằng.

    - Xói mòn, trượt lở đất ở miền đồi núi, gây thoái hóa đất.

    - Thu hẹp dần môi trường sống của nhiều loại động vật, nhiều loài đứng trước nguy cơ tuyệt chủng làm mất cân bằng môi trường sinh thái.

    2 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Lớp Hóa cô Tuyết Địa Lý Lớp 12
    6 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Phước Thịnh

    Các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng đồi núi gồm:

    - Khoáng sản: tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, vàng,...) và ngoại sinh (than đá, vật liệu xây dựng, bôxít,..).Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

    VD. Vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung nhiều loại khoáng sản nhất cả nước.

    - Rừng và đất trồng:

    + Khu vực đồi núi giàu có về nguồn tài nguyên rừng, là cơ sở để phát triển lâm – nông nghiệp, rừng đa dạng về thành phần động - thực vật với nhiều loài thú quý hiếm.

    + Địa hình đồi núi thấp và các cao nguyên rộng lớn có đất feralit màu mỡ là điều kiện để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc…

    VD. Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước.

    - Thủy năng: các con sông lớn ở miền núi mang lại nguồn thủy năng dồi dào.

    VD. Hệ thống sông Hồng, sông Đà (Tây Bắc), sông Đồng Nai (Tây Nguyên)…

    - Tiềm năng du lịch: phát triển du lịch sinh thái, tham quan nghỉ dưỡng (suối, thác, hồ nước, hang động, vườn quốc gia…).

    2 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Song Ngư Địa Lý Lớp 12
    4 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Mỡ

    - Đồng bằng nhỏ hẹp, kéo dài dọc bờ biển, có diện tích khoảng 15 nghìn km2, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các dãy núi đâm ngang ra sát biển.

    Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông Cả), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng bằng Tuy Hòa (sông Đà Rằng).

    - Ở nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

    - Đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

    0 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời
  • Như Nguyễn Toán học Lớp 5
    Bình luận
  • Xử Nữ Địa Lý Lớp 12
    1 3 câu trả lời
    Bình luận
    ❖
    Sư Tử

    - Đồng bằng sông Hồng:

    + Rộng khoảng 15 nghìn km2, hình dạng tam giác châu với đỉnh ở Việt Trì.

    + Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô. Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm.

    - Đồng bằng sông Cửu Long:

    + Diện tích khoảng 40 nghìn km2, địa hình thấp và bằng phẳng hơn.

    + Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Đồng bằng có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên,…bị ngập nước vào mùa lũ.

    2 07/12/21
    Xem thêm 2 câu trả lời