Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Xucxich14
Địa Lý
Lớp 12
Ỉn
Địa Lý
Lớp 12
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ ¾ diện tích lãnh thổ là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
+ Đồi núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
+ Địa hình được Tân kiến tạo làm trẻ lại.
+ Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Bảo Bình
Địa Lý
Lớp 12
Sự khác nhau về độ cao và hướng các dãy núi giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
- Về độ cao:
+ Trường Sơn Bắc là khu vực núi thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.
+ Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên cao đồ sộ (khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ). Nhiều đỉnh núi trên 2000 m nghiêng về phía đông.
- Hướng các dãy núi:
+ Trường Sơn Bắc: Hướng Tây Bắc – Đông Nam là chủ đạo, một số dãy núi hướng Tây – Đông (dãy Hoành Sơn).
+ Trường Sơn Nam: Là hệ thống cánh cung lớn được hợp bởi 3 hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam, Bắc – Nam, Đông Bắc – Tây Nam; cánh cung lưng lồi ra biển Đông, ôm lấy các cao nguyên rộng lớn phía tây.
Sư Tử
Địa Lý
Lớp 12
Các dãy núi lớn của vùng núi Tây Bắc: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
Bọ Cạp
Địa Lý
Lớp 12
- Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- Độ cao địa hình của vùng:
Phần lớn là địa hình núi thấp.
Những đỉnh núi cao trên 2.000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy.
Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1.000 nằm ở biên giới Việt - Trung.
Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 - 600m.
Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m.
Người Dơi
Địa Lý
Lớp 12
- Con người đào kênh mương, đắp đê làm địa hình đồng bằng thay đổi.
- Khai thác đất sét, đá vôi, than đá và các loại khoáng sản khác làm mất các ngọn núi, quả đồi ⟹ địa hình bị san bằng (ví dụ các núi đá vôi ở Thanh Hóa, Ninh Bình, Quảng Ninh bị khai thác sản xuất xi măng)
- Lấn biển làm mất địa hình bờ biển tự nhiên (Ven biển Hạ Long - Quảng Ninh) .
- Việc phá rừng làm cho quá trình bóc mòn ở đồi núi tăng.
Người Sắt
Địa Lý
Lớp 12
Những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là:
– Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh còn là những hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn, thung khô.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
– Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía đông nam các đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
– Sinh vật nhiệt đới hình thành một số dạng địa hình đặc biệt : đầm lầy than bùn (U Minh), bãi triều đước – vẹt (Cà Mau), các bờ biển san hô.
- Sông ngòi:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
+ Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường.
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
+ Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
+ Địa hình nước ta có cấu trúc được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ nét theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống đông nam.
+ Địa hình nước ta đa dạng bao gồm: đồi núi : núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa...
+ Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc-đông nam và vòng cung.
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Bạch Dương
Địa Lý
Lớp 12
- Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở rìa của dãy Hymalaya vẫn đang được tiếp tục nâng cao do các hoạt động địa chất ở khu vực Hymalaya.
- Năm 1923, sự phun trào núi lửa đã hình thành nên các đảo tro núi lửa ở ngoài khơi vùng biển cực Nam Trung Bộ, điển hình là đảo Hòn Tro
- Các đồng bằng lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng. Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Hồng và phía Tây Nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục mét.
- Ở Lai Châu, Sơn La hàng năm vẫn xảy ra những trận động đất, cho thấy ở nước ta vẫn còn diễn ra các hoạt động Tân kiến tạo.
Bon
Địa Lý
Lớp 12
a. Là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển tự nhiên của nước ta.
b. Chịu tác động mạnh mẽ của chu kì vận động núi Anpơ – Hymalaya và những biến đổi khí hậu có qui mô toàn cầu
- Chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya, đã xảy ra các hoạt động như: uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lắp các bồn trũng lục địa.
- Khí hậu Trái Đất biến đổi lớn, thời kỳ băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển để lại thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ.
c. Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như ngày nay.
- Các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ).
- Khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit.
- Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong đất, nước, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật.
=> Đây là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ Việt Nam, kéo dài cho đến ngày nay.
Song Tử
Địa Lý
Lớp 12
a. Diễn ra trong thời gian khá dài tới 477 triệu năm
b. Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử tự nhiên nước ta
- Nhiều khu vực chìm ngập trong nước biển và được nâng lên qua các vận động kiến tạo: Calêđôni, Hecxini, Inđôxini và Kimêri.
- Đất đá rất cổ: trầm tích, macma, biến chất.
- Các hoạt động uốn nếp mạnh mẽ ở khu vực Địa khối vòm sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum, Tây Bắc...
- Các khu vực đứt gãy, động đất macma phun trào mạnh, tạo thành các loại đá: Granite, andezit, các loại khoáng sản...
c. Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển.
- Đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài sinh vật cổ khác.
⇒ Về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo.
Xuka
Địa Lý
Lớp 12
- Các quá trình ngoại lực như gió thổi, dòng chảy thủy văn...làm bào mòn và hạ thấp địa hình vùng núi.
- Hoạt động xâm thực và bồi lấp các vùng trũng.
⟹ Ngoại lực đã làm cho địa hình nước ta được san bằng và hạ thấp.