Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giảm đi 7 lầ tức là số đó chia cho 7 thì số đó chia 7 đc 8 mà có số dư lớn nhất
=>số dư = 7 - 1 = 6
Ta có: số cần tìm chia cho 7 = 8 và dư 6
=> số cần tìm là: 8 x 7 + 6 = 62
Vậy số mà Lan nghĩ là 62
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu ống ra thì phần không khí phía trên cột nước trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước sẽ lớn hơn áp suất khí quyển làm cho nước chảy ra khỏi ống.
Cấu trúc và chức năng các loại ARN:
- Phân tử mARN là một mạch pôliribônuclêôtit (gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân) sao chép đúng một đoạn mạch ADN nhưng trong đó U thay cho T. mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra chất tế bào, tham gia tổng hợp prôtêin ở ribôxôm.
- Phân tử tARN là một mạch pôliribônuclêôtit (80 - 100 đơn phân) quấn trở lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo NTBS. Một phân tử tARN có một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã và đầu mút tự do.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin.
- Phân tử rARN là một mạch pôliribônuclêôtit chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung.
rARN là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribôxôm.
Cấu trúc phân tử tARN:
Phân tử tARN là một mạch pôliribônuclêôtit gồm từ 80 - 100 đơn phân quấn trở lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X). Mỗi phân tử tARN có một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã (một trong các thuỳ tròn) và đầu mút tự do (hình bên).
- ADN
Là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn.
Đơn phân có gốc đường 5C (C4H10O5)
Bazơ nitơ T
Những biến đổi về mặt cấu trúc có thể di truyền cho thế hệ sau.
- ARN
Chỉ có 1 mạch đơn.
Đơn phân có gốc đường 5C (C5H10O5)
Bazơ nitơ U
Những biến đổi về mặt cấu trúc biểu hiện ở kiểu hình, không di truyền cho thế hệ sau
- Nuclêôtit cấu tạo nên AND gồm 4 loại: A, T, G, X.
- Nuclêôtit cấu tạo nên ARN gồm 4 loại: A, U, G, X.
a) Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn, mỗi mạch đơn là một chuỗi pôlinuclêôtit.
b) Mỗi nuclêôtit gồm nhóm phôtphat, đường đêôxiribôzơ và một trong bốn bazơ nitơ (A, G, T, X).
Các loại liên kết trong phân tử ADN:
- Liên kết phôtphođieste: là liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit (axit phôtphoric của một nuclêôtit liên kết với đường của nuclêôtit bên cạnh).
- Liên kết hiđrô: A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô.
- Cấu trúc phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch pôlinuclêôtit (mỗi mạch do các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phôtphatđieste theo chiều 5′ ⇒ 3′ tạo thành) chạy song song và ngược chiều nhau xoắn đều đặn quanh trục phân tử. Chiều xoắn từ trái sang phải (ngược chiều kim đồng hồ – xoắn phải). Đường kính vòng xoắn là 2nm, chiều cao vòng xoắn là 3,4nm (một chu kì xoắn) gồm 10 cặp nuclêôtit. Chiều dài phân tử có thể tới hàng chục, hàng trăm micrômet.
- Đa số các phân tử ADN được cấu tạo từ hai chuỗi pôlinuclêôtit cấu trúc theo nguyên tắc đa phân (gồm nhiều đơn phân kết hợp với nhau) và nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại ; G liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại).
- Phân tử ADN ở các tế bào nhân sơ thường có cấu trúc dạng mạch vòng, phân tử ADN ở các tế bào nhân thực có cấu trúc dạng mạch thẳng.