Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lời văn trong đoạn trích (a), mục I.1 là lời của ông giáo. Ông giáo đang thuyết phục chính mình rằng vợ ông không ác để “chỉ buồn chứ không nỡ giận”.
a, Đoạn trích “Lão Hạc”
- Nêu vấn đề: Nêu không chịu đào sâu tìm hiểu bản chất con người mà chỉ xét các hiện tượng bên ngoai thì rất dễ có ác cảm với người khác
- Phát triển vấn đề: Xuất phát từ những quy luật của tự nhiên “Một người đau chân .... che lấp mất”
- Kết thúc vấn đề: Ông giáo không lỡ giận vợ mình
◾ Đoạn trích “Thúy Kiều báo ân báo oán”. Hoạn Thư đưa ra những lí lẽ
- Nói tới quan hệ xã hội: “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai”
- Nói về chuyện đàn bà với nhau “Ghen tuông ấy cũng người ta thường tình”
- Nhắc nhở đạo lí làm người “Nghĩ cho khi gác viết kinh – Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo”
b,
- Luận điểm
◾ Đoạn a: “Nếu ta không cố .... bao giờ ta thương”
◾ Đoạn b: Nói tới quan hệ xã hội: “Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai”. Nói về chuyện đàn bà với nhau
“Ghen tuông ấy cũng người ta thường tình”. Nhắc nhở đạo lí làm người “Nghĩ cho khi gác viết kinh – Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo”
- Tác giả đưa ra những dẫn chứng để làm nổi bật luận điểm
- Câu văn trong văn bản tự sự thường là câu trần thuật
- Các từ ngữ dùng để lập lập là các từ ngữ mang tính chất khẳng định.
Câu (a) dùng sai từ béo bổ (có lợi cho sức khỏe), nên sửa thành từ béo bở (mang lại nhiều lợi nhuận).
Câu (b) dùng sai từ đạm bạc (chỉ sự ăn uống hay cuộc sống ở mức độ tối thiểu), người viết muốn nói sự bạc bẽo trong cách đối xử của Dương Lỗ, vì thế nên sửa thành từ tệ bạc (sự vô ơn, không trọng tfnh, trọng nghĩa).
Câu (c) dùng sai từ tấp nập (đông người qua lại), sửa lại thành từ tới tấp (liên tiếp, dồn dập).
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mẫu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình.
- Dự thảo: thảo ra để thông qua (động từ), bản thảo đưa ra để thông qua (danh từ).
- Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sức đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: con cháu người đã chết.
- Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi sinh: môi trường sinh sống của sự vật.
- Nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và dùng từ một cách chính xác trong từng trường hợp cụ thể.
- Rèn luyện thêm những từ chưa biết để làm tăng vốn từ.
Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ dược dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
* VD: trứng, gậy, ngỗng,... (biệt ngữ xã hội của tầng lớp học sinh, sinh viên)
Vai trò của thuật ngữ hiện nay:
- Đánh giá sự phát triển của các lĩnh vực khoa học, sự đi lên của một đất nước.
- Là điều không thể thiếu khi muốn nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.
- Thuật ngữ: là từ dùng trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định.
- Biệt ngữ xã hội: những từ ngữ chỉ dùng trong một nhóm người nhất định, tầng lớp xã hội nhất định.
Câu (b) là quan niệm đúng bởi vì nền văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chịu ảnh hưởng rất lớn của ngôn ngữ Hán suốt mấy ngàn năm phong kiến, nó là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
Ôn lại khái niệm từ Hán Việt.
Trả lời:
Khái niệm: là những từ mượn của tiếng Hán, chiếm số lượng lớn trong ngôn ngữ tiếng Việt.
- Nhóm 1: săm, lốp, ga, xăng, phanh... là những từ vay mượn nhưng đã được Việt hoá hoàn toàn.
- Nhóm 2: là những từ vay mượn còn giữ nhiều nét ngoại lai, chưa được Việt hoá hoàn toàn.