Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
* Gió biển:
Ban ngày ở lục địa, ven bờ đất hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên hình thành áp thấp; nước biển hấp thụ nhiệt chậm nên mát hơn, hình thành cao áp.
Gió thổi từ cao áp (vùng biển) vào tới áp thấp (đất liền) gọi là gió biển.
* Gió đất:
Ban đêm, đất liền toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp.
Gió thổi từ áp cao (đất liền) tới áp thấp (vùng biển) nên gọi là gió đất.
* Gió fơn:
- Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m giảm 0,6°C. Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và mưa rơi bên sườn đón gió.
- Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình là 100m tăng 1°C nên gió trở nên khô và rất nóng, gọi là hiệu ứng phơn khô nóng.
Hoạt động của gió mùa ở Nam Á và Đông Nam Á
- Vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, khu vực chí tuyến nóng nhất do đó hình thành trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á).
Vì vậy, gió Mậu dịch từ bán cầu Nam vượt qua Xích đạo bị lệch hướng trở thành gió tây nam, mang theo nhiều hơi ẩm và mưa.
- Về mùa đông, lục địa lạnh, các áp cao thường xuyên ở Bắc Cực phát triển mạnh và chuyển dịch xuống phía nam, đến tận Trung Quốc và Hoa Kì,...
Gió thổi từ bắc xuống theo hướng bắc - nam, nhưng bị lệch hướng trở thành gió đông bắc (gió này lạnh và khô).
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới vĩ độ 60o.
+ Thời gian hoạt động: quanh năm.
+ Hướng: hướng Tây là chủ yếu (bán cầu bắc: Tây Nam, bán cầu Nam: Tây Bắc).
+ Tính chất gió: ẩm, đem mưa nhiều.
- Gió Mậu dịch:
+ Phạm vi hoạt động: thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
+ Thời gian hoạt động: quanh năm.
+ Hướng: Đông Bắc (bán cầu bắc) và Đông Nam (bán cầu nam).
+ Tính chất: khô, ít mưa.
Nhận xét:
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của đồng bằng sông Hồng (0,05 ha/người) rất thấp so với cả nước (1,18 ha/người).
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước gấp 23,6 lần đồng bằng sông Hồng.
⟹ Cho thấy quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở đồng bằng đang diễn ra mạnh mẽ, dân số tập trung đông đúc, trong khi diện tích đất nông nghiệp dần bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng (xây dựng nhà máy, công ty, khu dân cư…) và một phần bị thoái hóa.
– Ảnh hưởng của gió đến các sườn núi.
+ Sườn tây: đón gió ẩm thổi đến, lên cao gặp lạnh đổ mưa, nhiệt độ giảm.
+ Sườn đông: khi gió vượt qua đỉnh núi chỉ còn lại khối khí khô, càng xuống núi nhiệt độ càng tăng theo tiêu chuẩn không khí khô (xuống 1000 m nhiệt độ tăng 10oC).
– Khi gió lên cao nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu/1000m, khi xuống thấp nhiệt độ không khí tăng bao nhiêu độ/1000m: Lên cao 1000 m nhiệt độ giảm 6oC, khi xuống núi nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô là 1000 m tăng 10oC.
- Vai trò hàng đầu là ngăn lũ, bảo vệ vùng dân cư trong đê trước các thiên tai bão, lũ.
- Vùng ngoài đê hàng năm được bồi đắp phù sa màu mỡ và mở rộng về phía biển.
- Hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng còn là nét văn hóa độc đáo của nền văn hóa sông Hồng, văn hóa Việt Nam.
* Gió biển:
Ban ngày ở lục địa, ven bờ đất hấp thụ nhiệt nhanh, nóng hơn mặt nước biển, nên hình thành áp thấp; nước biển hấp thụ nhiệt chậm nên mát hơn, hình thành cao áp.
Gió thổi từ cao áp (vùng biển) vào tới áp thấp (đất liền) gọi là gió biển.
* Gió đất:
Ban đêm, đất liền toả nhiệt nhanh mát hơn, hình thành cao áp ở vùng đất liền; còn vùng nước biển ven bờ toả nhiệt chậm, nên hình thành áp thấp.
Gió thổi từ áp cao (đất liền) tới áp thấp (vùng biển) nên gọi là gió đất.
Một số khu vực ở một số châu lục có chế độ gió mùa là:
Nam Á
Đông Nam Á
Đông Bắc Ô – xtrây – li – a,
Đông Trung Quốc,
Đông Nam Liên Bang Nga
Đông Nam Hoa Kỳ
Đông Phi
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Xích đạo về cực. Nguyên nhân, càng lên vĩ độ cao, chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng ngày và đêm) trong năm càng lớn. Ở vĩ độ cao, mùa hạ góc chiếu sáng lớn và thời gian chiếu sáng dài (gần tới 6 tháng ở cực); mùa đông góc chiếu sáng nhỏ dần tới 0o, thời gian chiếu sáng ít dần (tới 6 tháng ở địa cực).
- Biên độ nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ đại dương vào đất liền. Nguyên nhân: càng xa đại dương, tính chất lục địa càng tăng dần.
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau: 9876
Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau: 2222
9876 - 2222 = 7654