Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1: My Hobbies

73 14.958

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1

VnDoc.com gửi đến quý thầy cô và các bạn Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1: My Hobbies do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải sẽ bao gồm ngữ pháp trọng tâm của bài 7: Thì hiện tại đơn và Thì tương lai đơn rất quan trọng cho quá trình học tập của các bạn học sinh. 

A. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

a) Cách chia động từ “to be” ở thì hiện tại đơn như sau:

Thể

Chủ ngữ

To be

Ví dụ

Khẳng

định

I

am

I am a pupil.

 

He/ She/ It/ danh từ số ít

is

She is a girl.

He is a pupil.

You/ We/ They/ danh từ số nhiều

are

They are boys. We are pupils.

Phủ

định

I

am not

I am not a boy.

He/ She/ lt/ danh từ số ít

is not

She is not a pupil.

He is not a girl.

You/ We/ They/ danh từ số nhiều

are not

They are not girls. We are not pupils.

Nghi vấn

Am

+...?

Am I a pupil?

Is

he/ she/ it/ danh từ số ít +..?

Is she a boy?

Is he a pupil?

Are

you/ we/ they/ danh từ số nhiều +..?

Are they pupils?

Are we boys?

b) Cách chia động từ thường ở thì hiện tại đơn như sau:

Thể

Chủ ngữ

Động từ (V)

Ví dụ

Khẳng

định

He/ She/ lt/ danh từ số ít

V + s/ es

She likes book.

He washes his face.

l/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều

V (nguyên thể)

They like book.

I wash my face.

Phủ

định

He/ She/ lt/ danh từ số ít

does not (doesn’t) + V (nguyên thể)

She doesn’t like book.

He doesn’t wash his face.

l/ You/ We/ They/ danh từ số nhiều

do not (don’t)

+ V (nguyên thể)

They don’t like book.

I don’t wash my face.

Nghi

vấn

Does + he/ she/ it/ danh từ số ít...

V (nguyên thể)...?

Does she like book?

Does he wash his face?

Do + l/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều...

V (nguyên thể)...?

Do they like book?

Do I wash my face?

c) Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

1) Thói quen hằng ngày.

Ex: They drive to the office every day.

Hằng ngày họ lái xe đi làm.

She doesn't come here very often.

Cô ấy không đến đây thường xuyên.

2) Sự việc hay sự thật hiển nhiên.

Ex: We have two children.

Chúng tôi có 2 đứa con.

What does this expression mean?

Thành ngữ này có nghĩa là gì?

3) Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.

Ex: Christmas Day falls on a Monday this year.

Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.

The plane leaves at 5:00 tomorrow morning.

Máy bay cất cánh vào lúc 5 giờ sáng ngày mai.

4) Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.

Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.

Ex; They don't ever agree with us.

Họ chưa bao giờ đồng ý với chúng ta.

She doesn't want you to do it.

Cô ấy không muốn anh làm điều đó.

B. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

1. Cách thành lập

Thể

Chủ ngữ

be/V

Ví dụ

Khẳng

định

He/ She/ lt/ Danh từ số ít

will + be/ v (nguyên thể)

She will help you to do

it.

l/ You/ We/They/ Danh từ số nhiều

I will be on holiday next month.

Phủ

định

He/ She/ lt/ Danh từ số ít

will not (won’t) + be/ v (nguyên thể)

She won’t help you to do it.

l/ You/ We/ They/ Danh tư số nhiều

I won’t be on holiday next month.

Thể

Trợ động từ + chủ ngữ

Động từ (V)

Vi dụ

Nghi vấn

Will + He/ She/ lt/ Danh từ số ít

l/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều

be/v (nguyên thể) ...?

- Yes, S + will.

- No, S + won’t.

Will she help you to do it.

- Yes, she will.

- No, she won’t.

Will I be on holiday next month.

- Yes, I will.

- No, I won’t.

Lưu ý:

a) Các đại từ để hỏi với thì tương lai đơn.

When

 

Where

 

What time Who/ What

->+ will/ shall + S + V (bare-inf)?

How/ How old

 

How long

 

Ex: When will he come? Khi nào anh ta đến?

Where will they meet? Họ sẽ gặp nhau ở đâu?

What time will the class finish? Lớp học sẽ kết thúc lúc mấy giờ?

How old will she be on her next birthday?

Sinh nhật tới cô ấy bao nhiêu tuổi?

b) Người Anh dùng I will/ I shall và we will / we shall với nghĩa như nhau để nói về tương lai, nhưng shall ít được dùng hơn will. Shall thường dùng trong lối văn trang trọng hoặc trong lời đề nghị và lời gợi ý.

Ex: We shall see him at the meeting tomorrow.

Ngày mai chúng tôi sẽ gặp anh ấy tại cuộc họp.

Shall we go to the movie this evening? Tối nay chúng ta đi xem phim nhé1? Trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) shall thường được dùng để nói về thời gian trong tương lai.

c) Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tương lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới, next Sunday: chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in 2 days: 2 ngày nữa,...

2) Cách dùng:

Thì tương lai đơn thường được dùng để:

a)

Ex: She will take part in the meeting tomorrow.

Cô ấy sẽ tham gia cuộc họp ngày mai.

Nam'll be twenty years old next week. Nam sẽ 20 tuổi vào tuần tới.

Her mother will probably go to the zoo together with her next week.

Mẹ của cô ấy sẽ đi sở thú với cô ấy tuần tới.

b) Diễn đạt ý kiến, sự chắc chắn, sự dự đoán của người nói về một điều gì đó trong tương lai.

Ex: You may go now. They will not see you.

Bạn có thể đi bây giờ. Họ sẽ không gặp bạn.

I’m sure she'll send you a Christmas card next Sunday. Tôi chắc rằng cô ấy sẽ gửi thiệp Giáng sinh cho bạn vào Chủ nhật tới.

c) Đưa ra một lời hứa, lời đe dọa.

Ex: (She promises) she will not tell anyone else about his secret.

(Cô ấy hứa) cô ấy sẽ không nói cho ai biết về bí mật của anh ấy.

They believe they'll succeed in future if they keep on studying hard.

Họ tin họ sẽ thành công trong tương lai nếu họ tiếp tục học hành chăm chỉ.

d) Đưa ra quyết định ngay tức thì khi ta quyết định hoặc đồng ý làm điều gì đó ngay lúc đang nói (will không được dùng để diễn đạt quyết định sẵn có hoặc dự định).

Ex: There’s a post office over there. I’ll buy some stamps.

Ở kia có bưu điện. Tôi sẽ mua một vài con tem.

I am so hungry. I will make myself a hamburger.

Tôi đói bụng quá. Tôi sẽ tự đi làm cho mình cái bánh mì kẹp thịt.

e) Đưa ra lời yêu cầu, lời đề nghị và lời mời.

Ex: Will you be at our wedding party tonight? Tối nay bạn tham dự tiệc cưới của chúng tôi nhé? (lời yêu cầu)

I will help her. Tôi sẽ giúp cô ấy nhé. (lời đề nghị)

Will you come for lunch? Bạn đến dùng cơm trưa nhé? (lời mời)

Lựu ý:

- Trong một câu, nếu có mệnh đề phụ chỉ thời gian tương lai, mệnh đề phụ đó không dùng thì tương lai đơn, mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

Ex: When he comes here next weekend, I will discuss it further.

Tuần tới khi anh ấy đến đây, chúng ta sẽ bàn thêm.

("Tuần tới khi anh ấy đến đây" là mệnh đề phụ chỉ thời gian, ta dùng thì hiện tại đơn, "chúng ta sẽ bàn thêm" là mệnh đề chính, ta dùng thì tương lai đơn).

Một câu trúc đặc biệt dùng ở thì tương lai

a) be going to (sắp, sẽ, dự định)

s + be (is/ are/ am) + going to + V (bare-inf).

be going to + động từ nguyên mẫu được dùng để diễn đạt ở tương lai gồm các ý nghĩa sau:

- Dùng để diễn đạt dự tính hoặc ý muốn chủ quan.

Ex: I ate breakfast with Amy today, and I'm going to eat supper with her too.

Hôm nay tôi đã ăn sáng với Amy và tôi cũng định đi ăn tối với cô ấy.

She is going to wear a yellow dress to his birthday party.

Cô ấy định mặc áo đầm vàng dự tiệc sinh nhật của anh ấy.

- Dùng để diễn tả “dự kiến”, dự báo hành động sẽ xảy ra, không liên quan đến dự định hoặc ý muốn của bản thân, cách sử dụng này chỉ sự vật khách quan sẽ xảy ra.

Ex: Look at the black clouds. It's going to rain.

Nhìn đám mây đen kia. Trời sắp mưa.

Listen to the loud crash of thunder. We're going to have a special picnic.

Lắng nghe tiếng sấm sét lớn. Chứng tôi định có chuyến dã ngoại đặc biệt.

- Diễn tả “đang làm việc gì” hoặc “nên làm việc gì”.

Ex: We are going to play football when it begins to rain.

Chúng tôi đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.

She is going shopping. Cô ấy đang đi mua sắm.

b) So sánh be going to + động từ nguyên mẫu và will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn đạt sự khác nhau của hành động ở tương lai.

- will (shall) + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động xảy ra trong tương lai xa, be going to + động từ nguyên mẫu diễn tả hành động sẽ nhanh chóng xảy ra ở tương lai gần.

Ex: She is going to get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

(Cô ta sẽ nhanh chóng khỏe lại)

She will get better. Cô ấy sẽ tốt hơn.

(Có thể rất lâu cô ấy mới hồi phục)

- Cả hai cấu trúc đều dùng để chỉ “dự kiến”, dự báo hành động sắp xảy ra. Nhưng “dự kiến của will (shall) + động từ nguyền mẫu là người nói tự cho rằng sự việc sẽ xảy ra, “dự kiến” của be going to + động từ nguyên mẫu có hiện tượng rõ ràng, không phải là cách nhìn nhận chủ quan của người nói.

Ex: It will probably be very hot.

Khí hậu sẽ rất nóng. (Quan điểm của người nói)

(I can feel the south west wind). It's going to be hot.

(Tôi có thể cảm thấy gió mùa Tây Nam về). Khí hậu sẽ rất nóng. (Có hiện tượng rõ ràng - gió mùa Tây Nam về).

- Cả hai cấu trúc đều có thể diễn tả “ý muốn”, có lúc cũng có thể thay thế lẫn nhau. Nhưng “ý muốn” của will (shall) + động từ nguyên mẫu thường là sự việc tạm thời nghĩ đến, không có sự suy nghĩ; nhưng “ý muốn” của be going to + động tử nguyên mẫu đã có suy nghĩ, có ý định trước vì vậy không thể thay đổi cho nhau trong các tình huống này.

Ex: They will not/ I'm not going to tell you the truth.

Họ sẽ không nói với bạn về sự thật. (Chúng ta không biết ý muốn này đã suy nghĩ đến sự việc. Vì vậy có thể dùng cả hai cách)

There isn't any sugar in the kitchen. I'll buy some. Trong nhà bếp không có đường. Tôi sẽ đi mua. (Là phản ứng khi nghe nhà hết đường, không có dự định)

My brother bought some wood yesterday. He is going to make a table for me. Hôm qua anh trai tôi mua nhiều gỗ. Anh ấy đang làm một cái bàn cho tôi. (Trước khi mua đã có ý định làm bàn)

Hiện tại tiếp diễn diễn tả tương lai

- Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả thì tương lai chỉ hành động sắp xảy ra. Chủ yếu là diễn tả các hành dộng có dùng động từ di chuyển vị trí, như: go, come, leave, arrive, start, return, fly, take off, reach, begin...

Ex: We are leaving for London after the performance.

Chúng tôi sẽ đi Luân Đôn sau khi buổi biểu diễn kêt thúc.

They are having an important meeting this evening.

Họ sẽ có một buổi họp quan trọng vào tối nay.

She is starting her course next week.

Cô ấy sẽ bắt đầu khóa học vào tuần tới.

- Trong tiếng Anh hiện đại, không chỉ những động từ diễn tả hành động di chuyển vị trí, mà rất nhiều động từ chỉ hành động khác cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả tương lai, thông thường là những hoạt động mang tính sắp xếp của cá nhân (personal arrangements).

Ex: The famous pianist Dang Thai Son is giving his piano recital next Monday.

Nghệ sĩ dương cầm nổi tiếng Đặng Thái Sơn sẽ biểu diễn độc tấu vào thứ Hai tới.

He's spending his holidays in Paris this weekend.

Cuối tuần này anh ấy đi du lịch ở Pari.

My brother is getting married tomorrow. Anh tôi sẽ kết hôn vào ngày mai.

- Thì hiện tại tiếp diễn và be going to + động từ nguyên mẫu đều có thể diễn đạt sự việc được sắp xếp hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ex: He is going to visit his teacher tonight.

Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

He is visiting his teacher tonight.

Tối nay anh ấy sẽ đi thăm cô giáo của anh ấy.

Hành động trong hai câu trên đều là sự việc được sắp xếp, nhưng có sự khác nhau rất nhỏ, be going to diễn đạt không có tính kế hoạch như thì hiện tại tiếp diễn; thì hiện tại tiếp diễn chỉ việc “đi thăm” đã có hẹn trước với cô giáo.

d) be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai

Be to + động từ nguyên mẫu diễn tả tương lai là diễn tả hành động được lên kế hoạch, sắp xếp sắp xảy ra, là dự định chủ quan chịu ảnh hưởng của cá nhân, có nghĩa “dự định, nghĩa vụ, trách nhiệm”.

Ex: I’m to meet him at the gate this afternoon.

Chiều nay tôi định gặp anh ấy ở cổng.

The whole class is to have a picnic this morning.

Sáng nay các lớp sẽ đi dã ngoại.

My sister is to clear up all the rooms tomorrow.

Chị tôi sẽ dọn dẹp tất cả các phòng vào ngày mai.

- Cách này thường dùng trong báo chí, phát thanh để tuyên bố chính sách hoặc quyết định của quan chức.

Ex: The American President is to visit Viet Nam next week.

Tổng thống Mỹ sẽ viếng thăm Việt Nam vào tuần tới.

He is to speak on television tomorrow.

Ông ấy sẽ phát biểu trên truyền hình vào ngày mai.

- Cũng có thể dùng để diễn đạt ý “mệnh lệnh, ngăn cấm, có thể”...

Ex: You are to return the book by 11 o'clock. Bạn phải trả sách trước 11 giờ.

You are not go out too late. Bạn không được đi ra ngoài quá muộn.

e) be about to + động từ nguyên mẫu (bare inf)

be about to + động từ nguyên mẫu diễn đạt hành động sắp xảy ra tức thì...

Ex: They are about to leave. Họ phải rời khỏi.

She is about to get on the taxi. Cô ấy sắp lên tắc-xi.

Laura is just about to see us. Let's wait for her.

Laura gặp chúng ta ngay thôi. Chúng ta hãy đợi cô ấy.

Vì cấu trúc này dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra, nó thông thường đi với trạng ngữ chỉ thời gian tương lai, nhưng cũng có thể đi với mệnh đề chỉ thời gian. Để làm nổi bật hành động sắp xảy ra thì có thể thêm just để tăng thêm tính sinh động của động từ.

f) Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn cũng có thể dùng để diễn đạt thời gian tương lai. Chú ý, giống như thì tiếp diễn, thì hiện tại đơn cũng có thể được dùng để diễn tả động từ chỉ di chuyển vị trí, diễn tả sự sắp xếp, kế hoạch. Nhưng sự sắp xếp dùng thì hiện tại đơn dựa theo lịch trình hoặc thời gian biểu là sự việc khách quan, chủ từ phần lớn là chỉ người, có ngữ khí hơn so với thì hiện tại tiếp diễn.

Ex: He leaves at 7 o'clock. Anh ấy rời khỏi lúc 7 giờ.

When does the class begin? Khi nào buổi học bắt đầu?

+ Cách thành lập động từ thêm “ing” (V-ing)

- Thông thường chúng ta thêm đuôi -ing sau các động từ.

Ex: watch - watching, do - doing,..

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "e", chúng ta bỏ e sau đó thêm đuôi "-ing".

Ex: invite - inviting, write - writing,...

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ie" chúng ta đổi "ie" thành “y” rồi thêm "-ing". 

Ex: lie - lying, die - dying,...

- Các động từ kết thúc bởi đuôi "ee", chúng ta chỉ cần thêm đuôi "-ing"

Ex: see - seeing

- Các động từ kết thúc bởi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó.

Ex: begin - beginning; swim - swimming

C. ĐỘNG TỪ CHỈ SỰ THÍCH VÀ GHÉT (VERBS OF LIKING AND DISLIKING)

I. Các động từ chỉ sự thích và ghét phổ biến

1. Động từ chỉ sự yêu, thích: like, love, enjoy, fancy, adore

2. Động từ chỉ sự ghét, không thích: dislike, hate, detest

Chú ý: Các em có thể dùng dạng phủ định của các động từ "like", "fancy" là "not like" và "not fancy" để diễn đạt ý không thích.

II. Cách sử dụng

  • like/love/enjoy/fancy/adore + V-ing
  • dislike/hate/detest + V-ing

III. Ví dụ

Do you like listening to music? (Cậu có thích nghe nhạc không?)

My mother loves planting flowers in the garden. (Mẹ tớ thích trồng hoa trong vườn.)

My parents really enjoy swimming at the beach. (Bố mẹ tớ rất thích bơi ở bãi biển.)

Do you fancy cycling now? (Cậu có muốn đi đạp xe bây giờ không?)

My brother and I adore playing chess. (Anh em tớ rất thích chơi cờ vua.)

Rose dislikes collecting stamps. (Rose không thích sưu tầm tem.)

I hate taking a shower in winter. (Tớ ghét tắm vào mùa đông.)

Laura detests making pottery. (Laura rất ghét nặn đồ gốm.)

Adults don't like eating sweets. (Người lớn không thích ăn kẹo.)

I don't fancy fishing in this cold weather. (Tớ không thích câu cá trong thời tiết lạnh thế này.)

Ngoài Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1: My Hobbies, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 7 được cập nhật liên tục trên VnDoc.com như: Giải bài tập Tiếng Anh 7, Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7, Giải SBT Tiếng Anh 7, Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 7 trực tuyến, ...

Đánh giá bài viết
73 14.958
Tiếng Anh lớp 7 Xem thêm