Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 nâng cao Tuần 4 Đề 2

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 nâng cao - Tuần 4 - Đề 2 là phiếu bài tập được soạn nhằm giúp các em HS rèn luyện, củng cố các kiến thức và kĩ năng được học ở lớp trong tuần vừa qua. Hi vọng sẽ trở thành tài liệu hữu ích cho các em HS, quý thầy cô và phụ huynh tham khảo.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 4 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 4.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 nâng cao - Tuần 4 - Đề 2 được soạn gồm phần đề thi đủ 4 nội dung: đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án chi tiết, bám sát chương trình học của môn Tiếng Việt lớp 4. 

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 nâng cao - Tuần 4 - Đề 2

I. Bài tập về đọc hiểu

Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được vung nồi ra. “Ha! Ha! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng bong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”.

(trích Cái tết của Mèo Con - Nguyễn Đình Thi)

Câu 1. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Những nhân vật nào đã xuất hiện trong đoạn trích trên?

A. Bác Nồi Đất và Mèo Con

B. Bác Nồi Đất, Chuột Cống và lũ chuột

C. Bác Nồi Đất và lũ chuột

2. Món ăn gì được cất ở bên trong bác Nồi Đồng?

A. Bún đậu mắm tôm

B. Cơm cháy và thịt kho

C. Cơm nguội và cá kho

3. Vì sao bác Nồi Đồng lại sợ bị rơi ra khỏi chạn?

A. Vì phía dưới chạn là hồ nước, mà bác Nồi Đồng lại không biết bơi

B. Vì cái chạn rất cao, rơi xuống không vỡ thì cũng bẹp, bác Nồi Đồng sẽ chết

C. Vì phía dưới chạn là cái bếp lửa đang cháy, bác Nồi Đồng sẽ bị nướng đến khét

Câu 2. Theo em, từ “dừ” trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?

II. Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

Câu 1. Chính tả: Nghe - viết

Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không?

Câu 2. Luyện từ và câu

1. Điền vào chỗ trống ang hoặc ông

Bèo dạt về đâu hàng nối h….…….,

Mênh mông kh….……. một chuyến đò ng….……..

Kh….……. cầu gợi chút niềm thân mật,

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi v….……..

2. Cho đoạn văn sau:

Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt của Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt, và ngày thường bây giờ, Người vẫn ưa thích những thứ ấy. Ngay sau khi về nước, gặp Tết, Người không quên mừng tuổi đồng bào, hàng xóm và quà bánh cho trẻ em…

(trích Hồ Chủ Tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại - Phạm Văn Đồng)

a. Em hãy gạch chân dưới các từ phức có trong đoạn văn trên.

b. Xếp các từ phức đã được gạch chân ở câu a thành hai loại:

Từ ghép phân loại

Từ ghép tổng hợp

….…….….…….….…….….…….….…….….…….….

…….….…….….…….….…….….…….….…….….….

….…….….…….….…….….…….….…….….…….….

…….….…….….…….….…….….…….….…….….….

….…….….…….….…….….…….….…….….…….….

…….….…….….…….….…….….…….….…….….….

….…….….…….….…….….…….….…….….…….….

…….….…….….…….….…….….…….….…….….….

3. Em hãy tìm 3 từ láy âm đầu, bắt đầu bằng “l”.

Câu 3. Tập làm văn

Em hãy viết đoạn văn ngắn kể lại phần mở đầu của câu chuyện Cây khế.

Đáp án phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Nâng cao - Tuần 4 - Đề 2

I. Bài tập về đọc hiểu

Câu 1.

1. B

2. C

3. B

Câu 2.

Từ “dừ” có nghĩa là đã mềm, đã nhừ, đã nhũn ra, chỉ con cá đã được ko đến mềm nục, thấm gia vị.

II. Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

Câu 1. Chính tả

- HS trình bày sạch đẹp, chép đúng, đủ chữ.

Câu 2. Luyện từ và câu

1.

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng,

Mênh mông không một chuyến đò ngang

Không cầu gợi chút niềm thân mật,

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

2.

a. Gạch chân như sau:

Mấy mươi năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt của Việt Nam như cà muối, dưa chua, tương ớt, và ngày thường bây giờ, Người vẫn ưa thích những thứ ấy. Ngay sau khi về nước, gặp Tết, Người không quên mừng tuổi đồng bào, hàng xómquà bánh cho trẻ em

b.

Từ ghép phân loại

Từ ghép tổng hợp

xa cách, đặc biệt, Việt Nam, cà muối, dưa chua, tương ớt, ngày thường, bây giờ, mừng tuổi, trẻ em

quê hương, mùi vị, thức ăn, ưa thích, đồng bào, hàng xóm, quà bánh

3. 

Gợi ý: lung linh, lấp lánh, lồng lộn, lấp lửng, lơ lửng, long lanh, lóng lánh, lành lạnh, lúc lắc, lắt lẻo…

Câu 3. Tập làm văn

Bài tham khảo

Ngày xửa ngày xưa, cách đây đã rất lâu rồi. Ở một ngôi làng nọ, có một gia đình khá giả chung sống hòa thuận với nhau. Gia đình ấy gồm một người cha già, hai người con trai và hai người con dâu. Đột nhiên một hôm, người cha lâm bệnh nặng rồi qua đời mà không kịp để lại lời dặn dò nào. Sau đám tàng của cha, những người con ngồi lại phân chia gia sản. Lúc này, người anh bộc lộ rõ bản chất tham lam của mình. Anh ta dành hết toàn bộ gia sản. Phân cho người em một cây khế, rồi xua đuổi vợ chồng người em chuyển đến sống ở căn lều nhỏ cạnh gốc cây ấy.

--------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 nâng cao - Tuần 4 - Đề 2 trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 4, đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi giữa kì 2 lớp 4đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.thường xuyên.

Tài liệu tham khảo:

Đánh giá bài viết
1 3.112
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 4 Xem thêm