Phiếu bài tập ôn hè lớp 1 lên lớp 2 năm 2020 môn Tiếng Việt - Đề 14

Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 14 được soạn nhằm giúp các em học sinh đang chuẩn bị bước vào lớp 2, cùng các phụ huynh và quý thầy cô tham khảo trong quá trình ôn luyện, chuẩn bị vào năm học mới.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 2 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 2.

Phiếu bài tập ôn hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 14 nối tiếp Phiếu bài tập ôn hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 13 gồm phần đề kiểm tra (đẩy đủ các nội dung và hình thức như một đề thi) cùng phần đáp án chi tiết. Trong đó, phần phiếu kiểm tra có soạn sẵn phần oli ở phần chính tả trong file tải về để học sinh có thể làm bài trực tiếp.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 14

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Em hãy đọc câu chuyện dưới đây và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Mùa xuân

Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau hương thơm thoảng qua.

Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm... Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn.

Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú còn mãi sáng ngời hình ảnh của một cành mận trắng, biết nở hoa cuối mùa đông để báo trước mùa xuân tới.

1. Dấu hiệu gì báo hiệu rằng mùa xuân đang đến? (0,5 điểm)

A. Hoa mai tàn

B. Hoa phương nở

C. Hoa mận tàn

D. Hoa mười giờ nở

2. Mùa xuân không đem đến điều gì cho đất trời? (0,5 điểm)

A. Bầu trời ngày càng thêm xanh.

B. Không khí trở nên nóng nực.

C. Nắng vàng ngày càng rực rỡ.

D. Vườn cây lại đâm chồi nảy lộc.

3. Câu nào dưới đây không chỉ đặc điểm loài hoa được tả trong bài (0,5 điểm)

A. Hoa bưởi nồng nàn.

B. Hoa nhãn ngọt.

C. Hoa cau hương thơm thoảng qua.

D. Hoa phượng đỏ rực.

4. Loài chim nào dưới đây không được kể tên trong bài? (0,5 điểm)

A. Chim chích chòe

B. Chim khướu

C. Chim đại bàng

D. Chim chào mào

5. Đối với chim sâu, hoa mận có ý nghĩa như thế nào? (0,5 điểm)

A. Biết nở hoa cuối mùa hạ để báo trước mùa thu tới.

B. Biết nở hoa cuối mùa đông để báo trước mùa xuân tới.

C. Biết nở hoa cuối mùa thu để báo trước mùa đông tới.

D. Biết nở hoa cuối mùa xuân để báo trước mùa hạ tới.

6. Em hãy cho biết các từ dưới đây, đâu không phải là từ chỉ sự vật? (0,5 điểm)

A. Sông nước

B. Ngọn núi

C. Nhảy nhót

D. Quả bóng

Phần 2: Bài tập (7 điểm)

Câu 1: Chính tả (3 điểm)

Hoa Đào ưa rét

Lấm tấm mưa bay

Hoa Mai chỉ say,

Nắng pha chút gió

Hoa Đào thắm đỏ

Hoa Mai dát vàng.

Câu 2: Bài tập

a. Em hãy chọn các từ trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống thích hợp (1 điểm)

Ngày _______________, mọi người ai cũng _______________ hơn. Mẹ bận soạn _______________. Bố bận lau mấy chén trà. Chị hai bận cắm hoa. Bé bận thăm _______________.

(mâm cỗ, cuối năm, ông bà, bận rộn)

b. Em hãy điền các vần oa hoặc ao vào chỗ trống thích hợp (1 điểm)

bánh b___

l__ xao

h___ phượng

c___ lớn

c. Em hãy sắp xếp các từ dưới đây theo trật tự để tạo thành câu có nghĩa (1 điểm)

chúc Tết | cùng | bé | ông bà. | Ngày Tết | bố mẹ | đi

d. Em hãy đặt 1 câu có sử dụng 1 từ chỉ đặc điểm. Hãy gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm đó. (1 điểm)

Đáp án đề ôn tập hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 14

Câu hỏi

Nội dung cần đạt

Điểm

Phần 1

Câu 1

1. C

2. B

3. D

4. C

5. B

6. C

Đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Phần 2

Câu 1

- Trình bày sạch đẹp, đúng quy định

0,5 điểm

- Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài

1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ

1,5 điểm

Câu 2. a

- Điền vào chỗ trống như sau:

Ngày cuối năm, mọi người ai cũng bận rộn hơn. Mẹ bận soạn mâm cỗ. Bố bận lau mấy chén trà. Chị hai bận cắm hoa. Bé bận thăm ông bà.

Điền đúng 1 chỗ trống có 0,25 điểm

Câu 2. b

bánh bao

lao xao

hoa phượng

cao lớn

Điền đúng 1 từ được 0,25 điểm

Câu 2. c

- Sắp xếp thành 1 trong các câu sau:

  • Ngày Tết bé cùng bố mẹ đi chúc Tết ông bà.
  • Ngày Tết bố mẹ cùng bé đi chúc Tết ông bà.

1 điểm

Câu 2. d

- VD1: Bông hoa hồng có mùi hương rất thơm.

- VD2: Bé Lan rất chăm chỉ làm bài tập.

- VD3: Cô giáo em rất dịu dàng.

Đặt được câu 0,5 điểm, gạch chân 0,5 điểm.

Ngoài bài Phiếu bài tập ôn hè lớp 1 lên lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 14 trên đây, chúng tôi còn sưu tầm và chọn lọc nhiều đề thi KSCL đầu năm lớp 2, đề thi giữa kì 1 lớp 2đề thi học kì 1 lớp 2. Mời quý thầy cô, phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Tài liệu tham khảo:

Đánh giá bài viết
1 115
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi KSCL đầu năm lớp 2 Xem thêm